Doanh nghiệp làm gì khi muốn phạt vi phạm hợp đồng

0
473
Chính sách hỗ trợ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198
Đánh giá post

Không hiếm trường hợp các bên trong hợp đồng thương mại thỏa thuận về mức phạt vi phạm hợp đồng của một bên. Câu hỏi đặt ra là pháp luật cho phép phạt vi phạm ở mức nào?

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Quy định của pháp luật hiện hành về phạt vi phạm hợp đồng và mức phạt vi phạm hợp đồng

Phạt vi phạm hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Đây là một chế tài khá phổ biến trong quan hệ hợp đồng, trước đây được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Luật Thương mại 1997, Pháp lệnh Hợp đồng dân sự 1991, Bộ luật Dân sự (BLDS) 1995, BLDS 2005 và hiện nay được quy định trong BLDS 2015, Luật Thương mại 2005 và Luật Xây dựng 2014. Tuy nhiên, mức phạt vi phạm được quy định ở các luật là khác nhau.

Trong pháp luật hiện hành, phạt vi phạm hợp đồng được quy định trong BLDS 2015, Luật Thương mại 2005 và Luật Xây dựng 2014. Cụ thể: (i) BLDS 2015 quy định: Thỏa thuận phạt vi phạm: (a) Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. (b) Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. (c) Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm”.

Luật Thương mại 2005 quy định: Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này (Điều 300). Từ các quy định nêu trên có thể thấy, căn cứ phạt vi phạm đó là: (1) Hợp đồng phải có hiệu lực; (2) Có hành vi vi phạm hợp đồng; (3) Các bên có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạm. Cụ thể: Hợp đồng có hiệu lực. Các quy định về phạt vi phạm đều nằm trong phần thực hiện hợp đồng (BLDS 2015) và phần chế tài trong Luật Thương mại 2015.

Điều này có nghĩa là phạt vi phạm chỉ có giá trị khi hợp đồng có hiệu lực. Khi hợp đồng có hiệu lực thì các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận mới có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Ngược lại, nếu hợp đồng vô hiệu thì thỏa thuận phạt vi phạm cũng không có hiệu lực pháp luật. Có vi phạm nghĩa vụ: Khoản 1 Điều 351 BLDS 2015 quy định: “Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ”. Như vậy, với quy định trên thì bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền. Có thỏa thuận phạt vi phạm giữa các bên.

Giữa các bên phải có thỏa thuận phạt vi phạm, theo quy định của BLDS 2015 thì mức phạt do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Thỏa thuận phạt vi phạm được áp dụng khi có đủ 3 yếu tố hợp đồng có hiệu lực, có hành vi vi phạm hợp đồng và có thỏa thuận phạt vi phạm giữa các bên.

Khác với bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, nếu bồi thường thiệt hại người ta phải căn cứ vào yếu tố lỗi, vào thiệt hại xảy ra thì phạt vi phạm hợp đồng không đề cập đến lỗi và cũng không quan tâm, xem xét thiệt hại xảy ra. Về bản chất, thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng có ý nghĩa răn đe, nhắc nhở các bên phải thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc.

Mức phạt vi phạm HĐ

Khác với phạt vi phạm trong dân sự, luật thương mại khống chế mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận về mức phạt vi phạm và phải tuân thể quy định về mức phạt tối đa. Ngoại lệ với việc kinh doanh dịch vụ giám định. Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định chịu phạt vi phạm nếu: (i) Trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt: không vượt quá 10 lần thù lao dịch vụ giám định. (ii) Trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here