Chuyển nhượng quyền tác giả: pháp luật và thực tiễn

0
391
5/5 - (5 bình chọn)

Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Pháp luật về quyền tác giả

Sản phẩm sáng tạo, bao gồm tác phẩm điện ảnh, tác phẩm viết, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, sáng chế, giải pháp hữu ích,…. ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người. Chính vì vậy, quyền sở hữu trí tuệ của tác giả sáng tạo ra sản phẩm cũng ngày càng được coi trọng, do đó, việc chuyển nhượng đã hình thành nên một thị trường đầy tiềm năng: chuyển nhượng quyền tác giả.

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Theo quy định tại điều 45 Luật sở hữu trí tuệ 2005, không phải quyền tác giả nào cũng có thể chuyển nhượng:

Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Như vậy, các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ (trừ quyền công bố tác phẩm) của tác giả là không được chuyển nhượng và việc chuyển nhượng phải do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện. Chủ sở hữu quyền tác giả theo Luật sở hữu trí tuệ bao gồm: tổ chức, cá nhân nắm giữ một hoặc một số quyền tài sản của quyền tác giả; tác giả sáng tạo ra tác phẩm; các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm; chủ thể giao nhiệm vụ hoặc giao kết hợp đồng với tác giả; người thừa kế của tác giả.

Chuyển nhượng quyền tác giả như thế nào?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải tuân thủ về hình thức của giao dịch-  lập văn bản và việc chuyển nhượng quyền tác giả phải tuân thủ các quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ và pháp luật dân sự.

Theo quy định tại Điều 46 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
(ii) Căn cứ chuyển nhượng;
(iii) Giá, phương thức thanh toán;
(iv) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
(v) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.

Tác phẩm được chuyển nhượng có giá trị lớn đối với bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng: ý nghĩa về mặt tinh thần và giá trị về vật chất đối với bên chuyển nhượng – chủ sở hữu quyền tác giả; tiềm năng về mặt kinh tế và trên một phương diện nào đó nó đem lại cả giá trị tinh thần đối với bên nhận chuyển nhượng. Chính vì vậy, việc chuyển nhượng quyền tác giả cần phải tiến hành một cách cẩn trọng, đặc biệt, nội dung hợp đồng chuyển nhượng do các bên thỏa thuận phải đầy đủ, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên, nếu tranh chấp xảy ra sẽ giảm thiểu được thiệt hại và quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here