Công ty TNHH có được quyền phát hành trái phiếu hay không?

0
1049
Sử dụng mã số mã vạch
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198
4/5 - (2 bình chọn)

Công ty TNHH có được quyền phát hành trái phiếu hay không? Công ty TNHH huy động vốn bằng những cách nào?

quyền phát hành trái phiếu
                Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trái phiếu là gì? Những công ty nào được phát hành trái phiếu?

Khoản 1 Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019 ghi nhận trái phiếu là một loại hình chứng khoán.

Chng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;…

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Điều 4 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ghi nhận các loại trái phiếu như sau:

(i) Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.

(ii) Trái phiếu doanh nghiệp xanh là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành để đầu tư cho dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

(iii) Trái phiếu chuyển đổi là loại hình trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.

(iv) Trái phiếu có bảo đảm là loại hình trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc khi đến hạn bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; hoặc được bảo lãnh thanh toán theo quy định của pháp luật.

(v) Trái phiếu kèm chứng quyền là loại hình trái phiếu được công ty cổ phần phát hành kèm theo chứng quyền, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.

Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng

Khoản 3 Điều 15, Luật Chứng khoán năm 2019 quy định các điều kiện để các doanh nghiệp phát hành trái phiếu bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thi không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;

c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;

d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

đ) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

e) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

g) Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng;

h) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;

i) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

Công ty TNHH có được quyền phát hành trái phiếu không?

Theo Khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm hai loại hình. Đó là: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân vì vậy công ty có tài sản độc lập, có con dấu riêng, trụ sở riêng và có thể tự nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập mà không bị lệ thuộc vào tư cách của chủ sở hữu.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về về phát hành trái phiếu doanh nghiệp thì đối tượng áp dụng đối với Nghị định này có nêu rõ:

“Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam”

Như vây, Công ty TNHH được huy động vốn thông qua hoạt động vay vốn, tín dụng từ các cá nhân, tổ chức, được huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện việc phát hành trái phiếu của Công ty TNHH phải đáp ứng được các điều kiện về phát hành trái phiếu được quy định tại Điều 14 Luật Chứng khoán năm 2019 và Điều 9 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP đã nêu trên.

Các phương thức huy động vốn của công ty TNHH 

Như đã trình này, huy động vốn là hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khi kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển thì các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp cũng được đa dạng hóa hơn để giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp.

Bởi các đặc điểm pháp lý được pháp luật doanh nghiệp quy định, Công ty TNHH sẽ được phép tiến hành hoạt động huy động vốn thông qua các phương thức sau:

  • Tăng vốn điều lệ thông qua việc: Tăng vốn góp của thành viên; Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
  • Phát hành trái phiếu.
  • Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại.
  • Lợi nhuận không chia.

Xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có được quyền phát hành cổ phiếu không?

Trả lời:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp rất phổ biến đối với quy mô vừa và nhỏ, do một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức làm chủ sở hữu. Được thành lập nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và mục tiêu sinh lợi, chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về khoản nợ và nghĩa vụ của công ty. Do đó, công ty TNHH mang một số đặc tính mà pháp luật quy định không được phép phát hành cổ phiếu.

 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here