Đấu thầu mua thuốc được pháp luật quy định như thế nào?

0
370
chọn nhà thầu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198
5/5 - (2 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Công ty CP Dược phẩm A không có giấy chứng nhận GDP và giấy đủ điều kiện bán buôn thuốc; Chi nhánh CTCP Dược phẩm A tại tỉnh B có giấy chứng nhận GDP và giấy đủ điều kiện bán buôn thuốc. Trong hồ sơ mời thầu của sở y tế tỉnh B ghi rõ là hồ sơ pháp lý phải có giấy chứng nhận GDP và giấy đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Tổng GĐCTCP Dược phẩm A ủy quyền cho GĐ chi nhánh tại tỉnh B ký đơn đự thầu các tài liệu có liên quan theo mẫu giấy ủy quyền trong thông tư 05 của Bộ KHĐT và cung ứng hàng nếu trúng thầu. Vậy hồ sơ dự thầu của công ty CP Dược phẩm A có đạt hay không đạt, có bị loại không?

Luật sư tư vấn

Thứ nhất, về việc hồ sơ dự thầu đấu thầu mua thuốc của chi nhánh có hợp lệ hay không?

Ðể xét tính hợp lệ của hồ sõ dự thầu thì phải xem xét trên nhiều khía cạnh sau:

Kiểm tra tư cách hợp lệ của nhà thầu: Ðiều 7, 8 Luật đấu thầu;

Kiểm tra tính hợp lệ của đơn dự thầu: đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sõ mời thầu. Ðối với nhà thầu liên danh thì đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký hoặc thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu theo quy định trong vãn bản thỏa thuận liên danh.

Kiểm tra tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh nếu có;

Kiểm tra các giấy tờ theo yêu cầu của hồ sõ mời thầu: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…

Kiểm tra tính hợp lệ của bảo lãnh dự thầu: có giá trị bằng hoặc cao hơn giá trị yêu cầu của hồ sõ mời thầu, đúng đồng tiền quy định, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu phải bằng hoặc dài hơn thời gian có hiệu lực theo quy định của hồ sõ mời thầu, nộp đúng tên địa chỉ và nhà thầu; bản gốc hoặc chữ ký hợp lệ của người đại diện theo pháp luật của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh;

Kiểm tra các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sõ dự thầu;

Hồ sơ không hợp lệ là hồ sõ không đáp ứng được các điều kiện tiên quyết theo quy ðịnh trong hồ sơ mời thầu. Ðể khẳng định với chị là hồ sơ này có hợp lệ hay không thì công ty cần cung cấp tối đa thông tin về đấu thầu.

Thứ hai, về quy định nội dung hồ sơ dự thầu đấu thầu mua thuốc

Tài liệu, thông tin chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

Trong phạm vi kinh doanh phải ghi rõ sản xuất thuốc hoặc bán buôn thuốc.

Giấy chứng nhận thực hành tốt tùy theo loại hình kinh doanh

GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc): Đối với cơ sở nhập khẩu trực tiếp thuốc.

GDP (Thực hành tốt phân phối thuốc): Đối với cơ sở bán buôn thuốc.

GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu): Đối với cơ sở nuôi trồng dược liệu.

GMP (Thực hành tốt sản xuất thuốc): Đối với cơ sở sản xuất thuốc.

Các tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện; năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; năng lực tài chính của nhà thầu

Thứ ba, về trường hợp hồ sơ nhà thầu bị loại bỏ

Thực hiện theo khoản 2 Mục 24 Chương I và khoản 2 Mục 24 Chương II Phần thứ nhất của Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BKH, ngoài ra bổ sung, làm rõ các điều kiện sau:

Hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại bỏ trong trường hợp:

Nhà thầu không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc của cơ quan có thẩm quyền cấp (trường hợp hồ sơ dự thầu thiếu giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung theo  quy định).

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc không có phạm vi kinh doanh là sản xuất thuốc hoặc bán buôn thuốc.

Với những phân tích trên thì hồ sơ dự thầu đấu thầu mua thuốc này hoàn toàn hợp lệ.

Như vậy hồ sơ này hoàn toàn có đủ điều kiện đạt theo điều kiện dự thầu.

Xem thêm:

Quy định pháp luật về bảo đảm dự thầu để thực hiện hợp đồng

Đấu thầu ao nuôi trồng thủy sản được quy định như thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here