Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mới nhất

0
646
Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Khi người nước ngoài có nhu cầu sinh sống hay làm việc tại Việt Nam dài hạn. Một trong những loại giấy tờ cần thiết nhất đó là thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ không được miễn. Tuy nhiên không phải người nước ngoài nào cũng được cấp thẻ tạm trú mà cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Vậy các điều kiện để cấp thẻ tạm trú là gì?

Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý: Luật nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 sửa đổi bổ sung năm 2019.

Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ rất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thực thay visa.

Thẻ tạm trú có giá trị là một loại visa dài hạn hay còn gọi là thị thực đặc biệt. Người mang thẻ tạm trú được quyền xuất nhập cảnh nhiều lần cho thời hạn của thẻ tạm trú mà không cần phải gia hạn Visa.

Điều kiện cấp thẻ tạm trú

Hộ chiếu của người nước ngoài phải  còn thời hạn tối thiểu 13 tháng.

Visa sử dụng nhập cảnh vào Việt Nam phải  đúng mục đích.

Người nước ngoài phải thuộc một trong các trường hợp sau:

Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao,cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ,Tổ chức Quốc tế, thuộc Liên Hợp Quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Người nước ngoài vào làm việc với các ban cơ quan đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, Quốc hội ,Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao ,kiểm toán nhà nước ,các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.

Người nước ngoài vào làm việc và các tổ chức chính trị xã hội tổ chức xã hội ,phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư địa bàn ưu đãi đầu tư do chính phủ quyết định.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do chính phủ quyết định.

Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và là người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Có vốn góp giá trị từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Người nước ngoài là trưởng phòng đại diện dự án tổ chức của tổ chức quốc tế tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài văn phòng đại diện Tổ chức kinh tế ,văn hóa tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Người nước ngoài vào thực tập và học tập tại Việt Nam.

Người nước ngoài là phóng viên báo chí thường trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người vào làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

Người nước ngoài là luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Người nước ngoài là người làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài  được cấp thị thực  có kí hiệu : LV1, LV2, LS ,ĐT1 ,ĐT2 ,ĐT3  , NN1, NN2, DH, PV1,LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ,vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tùy theo từng diện cấp thẻ tạm trú mà người nước ngoài phải cung cấp các loại giấy tờ, ví dụ như:

Giấy tờ chứng minh của doanh nghiệp nơi người nước ngoài làm việc.

Giấy tờ chứng minh là chủ đầu tư hoặc nhà góp vốn trong doanh nghiệp. Phải có tên trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng ví dụ như giấy đăng ký kết hôn,  sổ hộ khẩu, của cá nhân bảo lãnh.

Nếu là người lao động phải có giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn 1 năm trở lên.

Trường hợp không được cấp thẻ tạm trú

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự.

Đang có nghĩa vụ thi hành án hình sự.

Đang có nghĩa vụ thi hành án dân sự,kinh tế.

Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ về tài chính khác.

Điều kiện gia hạn thẻ tạm trú

 Vì một số lý do Ví dụ như hộ chiếu sắp hết hạn mất thẻ tạm trú… người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam Nam..Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của bộ ngoại giao.

Người nước ngoài phải đáp ứng một số điều kiện mới có thể gia hạn thẻ tạm trú.

Đối tượng được gia hạn thẻ tạm trú

Trưởng văn phòng của tổ chức phi chính phủ .thời hạn giấy phép hoạt động phải có tối thiểu 1 năm

Đối với người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động thì giấy phép lao động phải còn thời hạn tối thiểu 1 năm. Nếu thời hạn của giấy phép lao động sắp hết thì trước 30 ngày phải làm thủ tục gia hạn giấy phép lao động sau đó làm thủ tục gia hạn thẻ tạm trú.

Nhà đầu tư nước ngoài thời hạn ghi trong giấy phép đầu tư phải còn tối thiểu 1 năm

Người nước ngoài có vợ chồng là người Việt Nam thẻ 3 năm.

Điều kiện gia hạn thẻ tạm trú

Hộ chiếu của người xin cấp thẻ tạm trú phải còn thời hạn trên 1 năm.

Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu trên một năm kể từ thời điểm xin cấp thẻ tạm trú

Người nước ngoài phải có thời hạn tạm trú nhất định tại Việt Nam (có xác nhận đăng ký tạm trú tại xã phường nơi  người nước ngoài đang lưu trú)

Hộ chiếu mới chưa được sử dụng để xuất nhập cảnh vào Việt Nam và chưa có visa dán trên hộ chiếu (trường hợp thay đổi thông tin số hộ chiếu sau hộ chiếu hết trang hoặc mất hộ chiếu phải xin cấp lại hộ chiếu mới).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here