Doanh nghiệp được quyền sử dụng bao nhiêu con dấu?

0
249
Ưu đãi về thời gian
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198
5/5 - (5 bình chọn)

Con dấu doanh nghiệp là gì?

Trước tiên, con dấu được hiểu là một hình thức kí hiệu đặc biệt, dùng để phân biệt giữa tổ chức này với tổ chức khác hay cá nhân này với cá nhân khác một cách đơn giản, rõ ràng và đặc biệt là có độ chính xác cao. Nó xuất hiện từ khá lâu đời và có thể được hiểu là một vật thể hiện hay đại diện cho quyền lực của nhà vua hay những chức vụ cao cấp nhất, chính vì thế nên đó là lí do cho việc con dấu luôn luôn được giữ gìn, coi trọng và bảo vệ cẩn thận.

Con dấu doanh nghiệp chính là vật đại diện cho những doanh nghiệp đó, phân biệt giữa các doanh nghiệp với nhau và thể hiện sự uy tín, giá trị và điểm khác biệt giữa mỗi doanh nghiệp với nhau. Nhờ đó mà khách hàng có thể phân biệt và lựa chọn được công ty phù hợp và tốt nhất dành cho mình.

Doanh nghiệp được sử dụng bao nhiêu con dấu?

Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp…”.  Quy định này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp. Theo quy định này thì chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Như vậy, việc doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu con dấu hoàn toàn phụ thuộc vào quyền tự quyết của doanh nghiệp. Số lượng con dấu mà doanh nghiệp sử dụng sẽ phụ thuộc vào ý chí của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.

3 “không” trong nội dung con dấu doanh nghiệp

Quyền đối với sản phẩm sở hữu trí tuệ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Sử dụng con dấu

Theo khoản 4 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Tuy nhiên, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014).Cụ thể:

Doanh nghiệp phải gửi thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về nội dung, hình thức và số lượng con dấu.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.

Không làm thông báo mẫu con dấu có bị xử phạt?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here