Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

0
293
phát sinh doanh thu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhiều doanh nghiệp quan tâm, do liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này. Trong đó được chú ý nhiều nhất là thủ tục và chi phí của đơn vị cung cấp dịch vụ. Trong bài viết sau đây, chúng tôi xin chia sẻ đôi điều về dịch vụ nói trên và các quy định mà khách hàng nên biết.

Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp giải thể nếu thuộc một trong các trường hợp tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

(i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

(ii) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

(iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

(iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp  cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Thủ tục giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Để tiến hành giải thể thành công, doanh nghiệp FDI cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

(i) Quyết định giải thể doanh nghiệp, nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020;

(ii) Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) về việc giải thể doanh nghiệp.

(iiii) Thông báo về giải thể doanh nghiệp gửi đến các chủ nợ và phương án giải quyết nợ;

(iv) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

(v) Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

(vi) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

ủy thác đầu tư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thủ tục tiến hành

(i) Chấm dứt dự án đầu tư: Gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định.

Thời gian dự kiến hoàn thành việc chấm dứt dự án đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. (Thời gian soạn thảo hồ sơ dự kiến 02 ngày làm việc).

(ii) Giải thể doanh nghiệp: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp; Tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp; Tiến hành đóng mã số thuế công ty; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, gửi Quyết định giải thể và biên bản họp đến Cơ quan ĐKKD, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.

Đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn: Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể.

Lưu ý:

(i) Nếu còn các khoản nợ, tiền chưa thanh toán thì phải gửi thông báo kèm theo quyết định giải thể kèm theo phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Nội dung thông báo được quy định tại khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
(ii) Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp phải trả con dấu, GCN đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an để được cấp GCN đã thu hồi con dấu.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here