Hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu

0
353
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198
5/5 - (7 bình chọn)

Nhằm đảm bảo cho hoạt động đấu thầu được diễn ra thuận lợi, công bằng, minh bạch. Hiện nay pháp luật đã có những quy định về hình thức xử lý vi phạm trong đấu thầu.

Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Đấu thầu là gì?

Căn cứ khoản 12 điều 4 Luật Đấu thầu năm 2013, “đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế“.

Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu

Theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu. Hiện nay có 4 hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu, bao gồm:

(i) Cảnh cáo, phạt tiền;

(ii) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu;

(iii) Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm;

(iv) Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Hình thức xử lý vi phạm: Cảnh cáo, phạt tiền

Các hành vi vi phạm được quy định tại Mục 3 chương II Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư. Các hành vi bị xử lý bao gồm:

Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

Vi phạm các quy định về hồ sơ mời quan tâm, sơ tuyển, thầu, yêu cầu;

Vi phạm các quy định về tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

Vi phạm quy định về thương thảo hợp đồng

Vi phạm quy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu

Với những hành vi vi phạm này có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. Trong đó mức phạt tiền phụ thuộc vào hành vi vi phạm có tính chất nặng hay nhẹ. Thấp nhất là 500.000 đồng đối với hành vi đăng tải kế hoạch muộn so với quy định. Cao nhất là 40 triệu đồng với hành vi đánh giá hồ sơ, đề xuất không đúng tiêu chuẩn dẫn đến thay đổi kết quả.

Hình thức xử lý vi phạm: Cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi bị cấm theo quy định của luật đấu thầu. Vi phạm quy định về sử dụng lao động sẽ bị cấm tham gia vào hoạt động đấu thầu. Bị đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Cụ thể:

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi:

Đưa, nhận hối lộ;

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu;

Thông thầu; gian lận; cản trở.

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi:

Chuyển nhượng thầu;

Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn gói thầu chưa được xác định dẫn tới nợ đọng vốn của nhà thầu.

quản lý doanh nghiệp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi:

Không đảm bảo công bằng;

Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư trái quy định của pháp luật.

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi:

Vi phạm việc sử dụng lao động quy định tại Khoản 8 Điều 12 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Hình thức xử lý vi phạm: Truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ điều 222 Bộ luật Hình sự năm 2015

Hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử lý hình sự về “Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”. Cụ thể:

(i) Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm (Khoản 1);

(ii) Phạt tù từ 3 năm đến 12 năm (Khoản 2);

(iii) Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm (Khoản 3);

Người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm. Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (Khoản 4).

Hình thức xử lý vi phạm: Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu

Theo quy định tại Điều 123 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì:

Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu bằng cách ban hành quyết định hủy thầu.

Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

Lưu ý: (i) Biện pháp đình chỉ được áp dụng để khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra và được thực hiện trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;(ii) Biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đến trước khi ký kết hợp đồng. Trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng sau khi ký kết hợp đồng xử lý vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu theo các quy định hiện hành của pháp luật việt nam và thực tiễn áp dụng.

Hình thức xử lý vi phạm: Bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực đấu thầu

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Thiệt hại ở đây phải là những thiệt hại thực tế, phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật đấu thầu.

Mức bồi thường được xác định theo quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại trong dân sự, thương mại.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here