Hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng chuyển giao nhãn hiệu

0
343
5/5 - (5 bình chọn)

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu và chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân khi ký kết hai hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu này cần chú ý điểm khác biệt

hợp đồng chuyển nhượng
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Khái niệm

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu là sự thỏa thuận giữa các bên mà trong đó chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu cho bên nhận chuyển nhượng. Từ thời điểm hợp đồng được đăng ký tại cơ quạn nhà nước có thẩm quyển, bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu nhãn hiệu

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển quyền cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi và thời hạn mà các bên đã thỏa thuận

Điểm khác biệt giữa hai loại hợp đồng

Về bản chất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu: Bên chuyển nhượng chấm dứt quyền sở hữu đối với đối tượng và xác lập quyền sở hữu cho bên nhận chuyển nhượng

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu: Bên nhận chuyển quyền chỉ có quyền sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi đã thỏa thuận mà không trở thành chủ sở hữu

Về chủ thể

Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu gồm có

(i) Bên chuyển nhượng: chủ sở hữu.
(ii) Bên nhận chuyển nhượng

Đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu gồm có

(i) Bên chuyển giao: chủ sở hữu hoặc bên nhận chuyển giao từ một hợp đồng chuyển giao khác
(ii) Bên nhận chuyển giao: tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu

Về nội dung

Tại điều 140, Luật Sở hữu trí tuệ quy định về nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu như sau:

(i) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
(ii) Căn cứ chuyển nhượng;
(iii) Giá chuyển nhượng;
(iv) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

Tại điều 144, Luật Sở hữu trí tuệ quy định về nội dung của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu như sau:

(i) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
(ii) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
(iii) Dạng hợp đồng;
(iv) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
(v) Thời hạn hợp đồng;
(vi) Giá chuyển giao quyền sử dụng;
(vii) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.

Về giới hạn

Giới hạn của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu:

(i) Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
(ii) Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
(iii) Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Giới hạn của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu:

(i) Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
(ii) Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
(iii) Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

Về hiệu lực của hợp đồng

Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu thì chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu thì có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Hoặc hợp đồng sử dụng mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.

Xem thêm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bắt buộc phải lập thành văn bản

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here