Hợp đồng có điều kiện: Doanh nghiệp cần lưu ý

0
400
Muốn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cần lưu ý điều gì để tránh sai sót?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà trong đó các bên có thỏa thuận về một sự kiện nhất định và việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt sự kiện đó.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Khái niệm hợp đồng có điều kiện

 Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Xuất phát từ nhu cầu của cuộc sống mà có nhiều loại hợp đồng khác nhau. Từ khái niệm này, BLDS đưa ra nhiều loại hợp đồng trong đó có loại hợp đồng có điều kiện. BLDS 2015 đề cập đến loại hợp đồng này ở các điều luật cụ thể như Điều 120, khoản 6 Điều 402, Điều 462. Theo đó, hợp đồng có điều kiện là loại hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một sự kiện nhất định.

Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà khi giao kết, các bên còn thỏa thuận để xác định về một sự kiện để khi sự kiện đó xảy ra thì hợp đồng được thực hiện hoặc chấm dứt. Mặc dù hợp đồng có điều kiện được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015 nhưng cũng chưa có định nghĩa khái quát nhất về loại hợp đồng này mà chỉ nêu chung chung khái niệm giao dịch có điều kiện, hợp đồng có điều kiện. Để đảm bảo tính hợp pháp và hạn chế tranh chấp có thể xảy ra, điều kiện của hợp đồng phải tuân thủ những quy định như: Thứ nhất, phần nội dung của hợp đồng cũng tuân theo quy định của hợp đồng dân sự nói chung như phải thoả mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, các nội dung của hợp đồng cũng bao gồm những điều khoản nhất định. Thứ hai, hợp đồng có điều kiện là loại hợp đồng mang tính chất đặc thù được hình thành trên cơ sở những điều kiện nhất định như điều kiện phát sinh, điều kiện huỷ bỏ hợp đồng. Điều kiện này có thể hiểu là những nghĩa vụ pháp lý hay sự kiện pháp lý.

Phân loại điều kiện trong hợp đồng có điều kiện

  Điều kiện là sự kiện pháp lý. Theo đó, “sự kiện pháp lý” được hiểu là “những sự kiện, hoàn cảnh, tình huống của đời sống thực tế”. Theo một quan điểm: “không phải mọi sự kiện xảy ra trong thực tế đều là sự kiện pháp lý mà chỉ những sự kiện làm phát sinh những hậu quả pháp lý nhất định mới là sự kiện pháp lý có thể là hiện tượng tự nhiên hoặc là hành vi của con người…(…)… Sự kiện pháp lý trong quan hệ pháp luật dân sự nói chung là những sự kiện xảy ra trong thực tế được pháp luật dân sự dự liệu, quy định làm phát sinh hậu quả pháp lý: phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự”.

Về mặt lý luận trong khoa học pháp lý nhiều quan điểm đều cho rằng sự kiện pháp lý có thể được phân loại thành sự biến pháp lý; hành vi pháp lý; xử sự pháp lý; thời hạn và thời hiệu, ngoài ra còn có thể là bản án hoặc quyết định của Toà án. Như vậy, điều kiện trong hợp đồng có thể là một trong những sự kiện pháp lý nêu trên.

Theo đó từ “điều kiện” chính là sự kiện mà quyền và nghĩa vụ của các bên phụ thuộc vào đó. Sự kiện như vậy có thể là hiện tượng, sự việc hoặc là hành vi của một trong các bên giao kết hợp đồng, hành vi của bên thứ ba, hoặc bất kỳ sự kiện nào khác trong thế giới thực của chúng ta. Căn cứ vào hậu quả pháp lý, sự kiện pháp lý là điều kiện của hợp đồng có điều kiện có thể phân thành.

Sự kiện làm phát sinh hợp đồng có điều kiện: đây là những sự kiện thực tế hợp pháp mà khi xuất hiện những sự kiện đó thì làm phát sinh hợp đồng có điều kiện. Ví dụ: A thoả thuận sẽ giao kết hợp đồng mua bán căn hộ khi căn hộ đã có chủ quyền. Như vậy, việc hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến căn hộ là điều kiện phát sinh hợp đồng mua bán căn hộ giữa A và B.

Sự kiện làm thay đổi hợp đồng có điều kiện: là những sự kiện thực tế hợp pháp mà khi xuất hiện những sự kiện đó có thể làm thay đổi nội dung của hợp đồng. Ví dụ: A và B giao kết hợp đồng thuê nhà với thời hạn 3 năm với giá là 3 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, A thoả thuận với B là A sẽ tăng giá nhà 3,5 triệu đồng/tháng sau khi sửa nhà xong và B đồng ý. Như vậy, “nhà sửa xong” sẽ tăng giá là điều kiện làm thay đổi nội dung hợp đồng.

Sự kiện làm chấm dứt quan hệ hợp đồng: là những sự kiện thực tế mà khi xuất hiện những sự kiện đó thì làm chấm dứt quan hệ hợp đồng. Ví dụ: A thoả thuận với B là tặng cho B căn nhà nhưng với điều kiện B nuôi dưỡng A suốt đời, nếu B vi phạm điều kiện thì hậu quả là hợp đồng tặng cho bị huỷ bỏ, nghĩa là chấm dứt hợp đồng, hoặc một ví dụ khác: A thoả thuận với B cho B ở nhờ nhà cho đến khi B học xong đại học. Vậy “học xong đại học” là sự kiện chấm dứt hợp đồng cho ở nhờ nhà.

Phân biệt nghĩa vụ là điều kiện và nghĩa vụ cơ bản trong hợp đồng

Điều kiện là nghĩa vụ đã được thoả thuận và bảo đảm thực hiện bởi các bên. Một điều kiện phát sinh là một sự kiện hoặc sự việc được yêu cầu trước khi tồn tại nghĩa vụ kế tiếp. Trong pháp luật hợp đồng, điều kiện phát sinh là sự kiện phải xảy ra (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác), trước khi đến hạn thực hiện hợp đồng, nghĩa là trước khi hợp đồng có hiệu lực. Còn nghĩa vụ cơ bản trong hợp đồng đã tồn tại, đã được cam kết và bên có nghĩa đã chịu sự ràng buộc bởi hợp đồng đã có hiệu lực.

Ví dụ 1: A ký hợp đồng cho B vay 200 triệu vào ngày 1.2.2017 và B hứa với A thời điểm trả nợ là ngày 1.2.2018. Thoả thuận này tồn tại quyền của A và nghĩa vụ của B, nhưng “lời hứa” của B đối với A trong trường hợp này không phải là điều kiện phát sinh của hợp đồng, bởi lẽ thời điểm 1.2.2018 là một khoảng thời hạn mà B phải thực nghĩa vụ trong hợp đồng vay khi đến hạn, không được xem xét như một lời hứa. Ví dụ 2: A cam kết sẽ bán nhà cho B nếu có quyết định chuyển công tác của đơn vị từ Hà Nội vào Sài Gòn. Đây là thoả thuận “lời hứa” có điều kiện và điều kiện “bán nhà” không chắc chắn sẽ xảy ra. Điều này có thể hiểu rằng cho đến khi “sự kiện thực tế” xảy ra hay phát sinh là A “đã có quyết định chuyển công tác” thì hợp đồng mua bán nhà mới được xác lập. Như vậy, trước khi tồn tại mối quan hệ pháp lý, giữa các bên tồn tại quyền và nghĩa vụ mang tính chất điều kiện, điều này trái ngược với quyền và nghĩa vụ mang tính bắt buộc.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here