Miễn thị thực cho người nước ngoài ở Việt Nam, những vấn đề pháp lý cơ bản

0
179
Nộp thuế và hoàn thuế
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Miễn thị thực là gì?

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 không có định nghĩa thế nào là miễn thị thực. Thế nhưng, chúng ta sẽ hiểu về thuật ngữ này thông qua thuật ngữ “thị thực”. Theo đó: “Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam”. Với định nghĩa nói trên thì miễn thị thực sẽ được hiểu là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần có thị thực.

Quyền và nghĩa vụ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Các trường hợp được miễn thị thực

Miễn thị thực chính là ưu đãi mà pháp luật Việt Nam dành cho người nước ngoài. Tuy nhiên, không phải ai cũng là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi này. Điều 12, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài được miễn thị thực tại Việt Nam. Theo điều luật đó thì có 05 trường hợp người nước ngoài được miễn thị thực, đó là:

(i) Người nước ngoài đó thuộc trường hợp quy định tại Điều ước quốc tế về miễn thị thực mà Việt Nam là thành viên;

(ii) Người nước ngoài đó sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài tại Việt Nam và thẻ thường trú, tạm trú đó còn thời hạn;

(iii) Người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;

(iv) Người nước ngoài đó thuộc trường hợp đơn phương miễn thị thực;

(v) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực.

Điều kiện miễn thị thực

Người có đủ các điều kiện sau sẽ được miễn thị thực ở Việt Nam:

(i) Thuộc một trong những trường hợp được miễn thị thực;

(ii) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm;

(iii) Các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, là vợ/chồng/con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam;

(iv) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh.

Hình thức của giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời.

Có 05 trường hợp giấy miễn thị thực được cấp rời:

(i) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;

(ii) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

(iii) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

(iv) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực;

(v) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Các trường hợp còn lại, giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu.

Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha/mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha/mẹ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here