Miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài

0
160
chịu thuế suất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Theo quy định hiện hành, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp “chưa được nhập cảnh Việt Nam” được cấp thẻ miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam. Hồ sơ và Thủ tục cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt  Nam định cư ở nước ngoài bao gồm các trường hợp, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài,  được quy định cụ thể như sau:

Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

– Đối tượng được xét cấp Giấy miễn thị thực

Gồm: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Giấy miễn thị thực có giá trị dài nhất là 5 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú do nước ngoài cấp là 06 tháng.

Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực được tạm trú không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, nếu có nhu cầu ở lại quá 90 ngày, được bảo lãnh và có lý do chính đáng thì được xem xét gia hạn tạm trú, mỗi lần không quá không quá 90 ngày.

– Đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài, hồ sơ miễn thị thực bao gồm:

 01 Tờ khai: Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực cần khai Tờ khai trực tuyến và in Tờ khai ra;

 Hộ chiếu (Passport): Nước ngoài, hoặc trường hợp không có hộ chiếu thì nộp giấy tờ cư trú do nước ngoài cấp như Re-entry Permit hoặc Green Card để thay thế: Xuất trình (hoặc gửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ. Hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú phải còn giá trị ít nhất là 09 tháng.

Hai (02) ảnh (hình): Màu, mới chụp, cỡ 4cm x6cm ( hoặc 2 inches x 2 inches), phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, không đội mũ): 01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh ghim hoặc đính kèm Tờ khai.

Giấy tờ chứng minh: Là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Xuất trình (hoặc gửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại/ cho thôi quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy khai sinh; Thẻ cử tri mới nhất; Hộ chiếu Việt Nam đã hết giá trị sử dụng (người có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng không thuộc đối tượng cấp Giấy miễn thị thực); Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đó hết giá trị); Sổ hộ khẩu; Sổ thông hành cấp trước 1975 hoặc Thẻ căn cước cấp trước 1975; Tờ trích lục Bộ Giấy khai sanh cấp trước 1975; Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

Trong trường hợp không có các giấy tờ ở khoản chứng minh trên, đương đơn có thể nộp một trong những giấy tờ sau: Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài (theo mẫu quy định kèm theo); Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định kèm theo). Công dận Việt Nam bảo lãnh phải là người đang có quốc tịch Việt Nam, có hộ chiếu Việt Nam hoặc Giấy Chứng minh nhân dân Việt Nam còn giá trị. Nộp kèm theo bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc Chứng minh thư nhân dân Việt Nam. Hai loại Giấy bảo lãnh này không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.

– Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ miễn thị thực bao gồm:

Mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

Một Tờ khai: Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực cần khai Tờ khai trực tuyến và in Tờ khai ra.

Hai (02) ảnh (hình): Màu, mới chụp, cỡ 4cm x6cm (hoặc 2 inches x2 inches), phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, không đội mũ): 01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh ghim hoặc đính kèm Tờ khai.

Hộ chiếu của nước ngoài: Xuất trình (hoặc gửi) bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ. Hộ chiếu phải còn giá trị ít nhất là 09 tháng.

Xuất trình (hoặc gửi): Bản chính, nộp 01 bản sao để lưu hồ sơ một trong các giấy tờ sau để chứng minh mối quan hệ là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Giấy đăng kí kết hôn (kèm bản chụp hộ chiếu hoặc thẻ ID củavợ/chồng để chứng minh là công dân Việt Nam hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Giấy khai sinh (kèm bản chụp hộ chiếu hoặc thẻ ID của bố mẹ để chứng minh bố/mẹ là công dân Việt Nam hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con (kèm bản chụp hộ chiếu hoặc thẻ ID của bố mẹ để chứng minh bố/mẹ là công dân Việt Nam hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam; Quyết định nuôi con nuôi.

– Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị thực hết giá trị  hoặc được cấp hộ chiếu mới) tại cơ quan cấp lần đầu, người đề nghị chỉ cần làm 1 Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực hoặc Giấy miễn thị thực hết giá trị) tại cơ quan khác với cơ quan cấp lần đầu thì người đề nghị nộp hồ sơ và thủ tục giải quyết như cấp lần đầu.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

– Thủ tục đề nghị cấp Giấy miễn thị thực

Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực có thể trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Tờ khai, hộ chiếu/giấy tờ thường trú bản chính và các giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam hoặc quan hệ vợ, chồng, con với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bản chính kèm bản chụp).

– Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here