Mới: Hướng dẫn người nộp thuế khi tạm ngừng kinh doanh

0
115
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Tại Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020, Chính phủ đã quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2019. Trong đó, đáng chú ý là nội dung quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

Doanh nghiệp bị phạt
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cụ thể, căn cứ xác định thời gian người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là thời gian tạm ngừng kinh doanh được ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp…

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh này, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

Riêng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán.

Đồng thời, trong thời gian này, người nộp thuế cũng không được sử dụng hóa đơn, không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Không chỉ vậy, người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Đặc biệt, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế không được đăng ký tạm ngừng kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký…

 

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here