Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty kinh doanh bất động sản

0
182
Nộp thuế và hoàn thuế
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Mặc dù theo Biểu cam kết WTO, Việt Nam không cam kết dịch vụ kinh doanh bất động sản đối với nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản lại quy định rất rõ phạm vi và hình thức kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198
Mục lục ẩn

– Cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục và hướng dẫn điều kiện nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Bao gồm: Luật Đầu tư 2014; Luật Doanh nghiệp 2014; Luật Kinh doanh bất động sản 2014; Nghị định 76/2015/NĐ-CP; Thông tư 11/2015/TT-BXD; Thông tư 28/2016/TT-BXD.

– Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập công ty kinh doanh bất động sản dưới các hình thức

Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư

Bao gồm: Cá nhân nhà đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Như vậy, người nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đều có quyền thành lập công ty và được phép kinh doanh theo các hình thức phân tích nêu trên.

– Các ngành nghề kinh doanh bất động sản người nước ngoài được kinh doanh

Bao gồm: Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

– Điều kiện người nước ngoài thành lập công ty kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

Điều kiện đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản

Phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng Việt Nam. Khác với công ty vốn 100% Việt Nam các nhà đầu tư chỉ cần kê khai mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên nhưng đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài ngoài việc nhà đầu tư nước ngoài phải kê khai vốn từ 20 tỷ đồng trở lên thì nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính tương ứng với vốn điều lệ của công ty thông qua các hình thức sau:

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân góp vốn đầu tư:

Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn điều lệ công ty là 20 tỷ đồng (Nếu là Ngân hàng nước ngoài xác nhận nhà đầu tư cần cung cấp bản sao công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, công ty nước ngoài góp vốn đầu tư:

Nhà đầu tư cần cung cấp bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ tương ứng với nguồn vốn dương là 20 tỷ đồng Việt Nam; Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương đương là 20 tỷ đồng Việt Nam.

(Nhà đầu tư nước ngoài cần cung cấp bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Điều kiện đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Doanh nghiệp kinh doanh môi giới bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Người có chứng chỉ phải là người Việt Nam. Do đó, công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tuyển dụng nhân sự Việt Nam có chứng chỉ hành nghề để thực hiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Lưu ý: Người có chứng chỉ môi giới bất động sản có thể là chủ sở hữu công ty hoặc nhân viên công ty được bổ nhiệm chức vụ quản lý doanh nghiệp.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Riêng đối với dịch vụ kinh doanh sàn giao dịch bất động sản công ty phải xin phép thành lập sàn giao dịch bất động sản tương tự như công ty vốn Việt Nam.

Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng. Nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết; Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.

Hồ sơ xin thành lập sàn giao dịch bất động sản hoạt động

Bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực); Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản; Danh sách và bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới của tất cả các nhân viên môi giới bất động sản; Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản (nếu có); Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy tờ chứng minh về địa điểm và diện tích của sàn giao dịch bất động sản như hợp đồng thuê nhà, thu trụ sở; Bản sao có chứng thực các giấy tờ về thành lập sàn giao dịch bất động sản (bao gồm: Quyết định thành lập sàn giao dịch bất động sản; Quyết định bổ nhiệm người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản).

Các điều kiện khác liên quan nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục thành lập công ty bất động sản tại Việt Nam

Đối với nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài:

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài); Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).

Đối với nhà đầu tư là công ty nước ngoài:

Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật của công ty tại nước ngoài (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Hộ chiếu công chứng của giám đốc – người đại diện theo pháp luật công ty tại Việt Nam (Nếu là người nước ngoài Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Điều lệ công ty nước ngoài (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);

Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here