Những quy định về tư cách và năng lực tài chính của nhà thầu

0
280
phát sinh doanh thu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (2 bình chọn)

Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đấu thầu năm 2013 quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

Hạch toán tài chính độc lập;

Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu“.

Như vậy, nhà thầu có tư cách hợp lệ là nhà thầu phải đảm bảo cùng lúc tất cả các yếu tố trên.

Năng lực tài chính của nhà thầu

Căn cứ vào Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013, năng lực tài chính của nhà thầu được quy định như sau:

Năng lực tài chính bao gồm tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu“.

Như vậy, trong trường hợp các hợp đồng đang còn thực hiện vẫn được tính vào năng lực tài chính của nhà thầu.

Xem thêm:

Hợp đồng đấu thầu đất được pháp luật quy định như thế nào?

Quy định pháp luật về bảo đảm dự thầu để thực hiện hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here