Phá sản và giải thể, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục nào khi gặp khó khăn trong tài chính?

0
343
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (2 bình chọn)

Nhiều người vẫn hiểu lầm về hai hình thức phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp là giống nhau. Doanh nghiệp phải tiến hành phá sản hay giải thể khi gặp khó khăn trong tài chính, cùng Công ty Luật TNHH Everest giải đáp tại bài viết này.

khó khăn tài chính
Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Thế nào là phá sản và giải thể doanh nghiệp?

Trong kinh doanh, tình trạng doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính ảnh hưởng đến gián đoạn hoạt động bình thường của doanh nghiệp là vấn đề thường gặp. Trước khi quyết định giải tán công ty theo hình thức phá sản hoặc giải thể, doanh nghiệp cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa hai hình thức này.

Trước hết, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Như vậy, phá sản là một loại thủ tục tư pháp do Tòa án có thẩm quyền quyết định khi doanh nghiệp không còn khả năng để thanh toán nghĩa vụ tài chính. Không chủ doanh nghiệp nào mong muốn doanh nghiệp mình rơi vào tình trạng phá sản.

Khác với phá sản, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền. Đây là một loại thủ tục hành chính do người có thẩm quyền trong doanh nghiệp làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hình thức giải thể khi thuộc một trong số trường hợp luật định. Có thể thấy, giải thể doanh nghiệp là hình thức chấm dứt hoạt động kinh doanh một cách “nhẹ nhàng” hơn so với phá sản.

Trường hợp nào thì phá sản và giải thể doanh nghiệp?

Pháp luật có quy định rõ ràng các điều kiện để công nhận một doanh nghiệp là phá sản và các trường hợp doanh nghiệp phải tiến hành giải thể. Doanh nghiệp phải nhận định đúng tình trạng của doanh nghiệp mình để tiến hành thủ tục phù hợp và nắm rõ hậu quả pháp lý sau khi tiến hành phá sản hoặc giải thể.

Theo Luật Phá sản năm 2014, doanh nghiệp được công nhận là phá sản khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện. Một là, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Hai là, bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản. Lưu ý rằng hai điều kiện trên là bắt buộc, thiếu một trong hai điều kiện này thì doanh nghiệp chưa thể bị coi là đã phá sản.

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau: Doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; Giải thể theo quyết định của những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp; Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính mà dẫn đến không còn ngân sách hoạt động, không thể thanh toán được các khoản nợ thì phải tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp. Còn nếu chỉ rơi vào tình trạng khó khăn tài chính nhất thời trong hoạt động bình thường của doanh nghiệp mà không có các khoản nợ ngoài thì doanh nghiệp có thể lựa chọn tiến hành giải thể theo thủ tục luật định.

Xem thêm: Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, chủ nợ có thể làm gì?

Hậu quả pháp lý của phá sản và giải thể doanh nghiệp có gì khác nhau?

Sau khi hoàn thành thủ tục phá sản hay giải thể, doanh nghiệp đều dẫn đến tình trạng chấm dứt hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một số hậu quả pháp lý đặc biệt khi doanh nghiệp hoàn tất một trong hai thủ tục này.

Đối với phá sản doanh nghiệp: Không phải trường hợp mở thủ tục phá sản nào cũng là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Nhiều trường hợp doanh nghiệp phục hồi kinh doanh sau 3 tháng kể từ thời điểm mở thủ tục phá sản. Khi đó, doanh nghiệp không bị coi là rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán nữa. Nếu doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì người quản lý doanh nghiệp bị hạn chế quyền tự do kinh doanh.

Đối vớ giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp sau giải thể sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký doanh nghiệp. Người quản lý, điều hành doanh nghiệp vẫn được quyền tự do kinh doanh mà không bị chịu bất cứ giới hạn nào.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi đối với trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn tài chính. Tùy vào tình trạng của doanh nghiệp mình, chủ doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn và thực hiện thủ tục phá sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here