Quy định về bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

0
201
chứng nhận đăng ký
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Nhà nước Việt Nam đảm bảo các chế độ cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi họ tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH). 

Quy định về bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những đối tượng phải tham gia BHXH

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi:

  • Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
  • Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Ngoại trừ:

  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện, và được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước ít nhất 12 tháng;
  • Đã đủ tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).

Mức đóng BHXH

Thời điểm đóng

Người sử dụng lao động

Người lao động

Ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN

Hưu trí, tử tuất

Hưu trí, tử tuất

Từ 01/12/2018

3%

0,5%

0

0

Từ 01/01/2022

3%

0,5%

14%

8%

Chế độ khi tham gia BHXH cho người nước ngoài

Tương tự như lao động trong nước, khi tham gia BHXH bắt buộc, lao động nước ngoài được hưởng 05 chế độ. Cụ thể:

Chế độ ốm đau

Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

  • Tối đa 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường;
  • Tối đa 70 ngày nếu làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Tối đa 180 ngày nếu mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
  • Trường hợp hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong năm mà chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Mức hưởng chế độ ốm đau:

Lao động nước ngoài ốm đau được hưởng tối đa 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ thai sản:

  • Khi có thai: nghỉ 05 ngày đi khám thai;
  • Khi thai có vấn đề: Nghỉ tối đa 50 ngày;
  • Khi sinh con: Nghỉ 06 tháng;
  • Khi tránh thai: Nghỉ đến 15 ngày.

Mức hưởng chế độ thai sản:

  • Tiền trợ cấp một lần: 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  • Tiền thai sản hàng tháng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc.

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

  • Trợ cấp một lần (suy giảm từ 5% – 30%): Suy giảm 5% được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
  • Trợ cấp hàng tháng (suy giảm từ 31% trở lên): Suy giảm 31% được hưởng 30% mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

Tùy theo tình trạng thương tật tổn thương chức năng hoạt động của cơ thể.

Trợ cấp phục vụ (ngoài khoản trợ cấp hàng tháng):

Mức hưởng bằng mức lương cơ sở nếu bị suy giảm từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần.

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

  • Được nghỉ tối đa 10 ngày;
  • Được hưởng 25% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại gia đình; 40% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

Trợ cấp khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

Chế độ hưu trí

Lương hưu hàng tháng:

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trợ cấp một lần (đối với người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%):

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

BHXH một lần (áp dụng với một số trường hợp nhất định):

Mức hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Chế độ tử tuất

Trợ cấp mai táng:

Mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết.

Trợ cấp tuất hàng tháng (áp dụng đối với một số trường hợp nhất định):

Mức trợ cấp đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp bằng 70% mức lương cơ sở.

Trợ cấp tuất một lần:

  • Đối với người đang hưởng lương hưu chết:
    • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì được 48 tháng lương hưu đang hưởng;
    • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.
  • Đối với các trường hợp còn lại, cứ mỗi năm đóng BHXH tính bằng:
    • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;
    • 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Không phân biệt đối xử, pháp luật hiện hành đang tạo điều kiện tốt nhất để lao động nước ngoài làm việc và cống hiến tại Việt Nam.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here