Toàn bộ các vấn đề về thuế hộ kinh doanh 2021

0
21
Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Trần Thị Thu Hoài - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư ván (24/7): 1900 6198

Hiện nay, song song cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhiều cá nhân, gia đình lựa chọn hình thức kinh doanh nhỏ lẻ hộ kinh doanh. Thuế là một trong những vấn đề mà các cá nhân kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cần biết. Sau đây là những nội dung về vấn đề thuế hộ kinh doanh mà Công ty Luật TNHH Everest lưu ý.

Toàn bộ các vấn đề về thuế hộ kinh doanh 2021
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hộ kinh doanh có mã số thuế không?

Hộ kinh doanh là gì?

Về khái niệm hộ kinh doanh gia đình không được quy định trọng luật doanh nghiệp bởi nó không phải là một loại hình doanh nghiệp. Định nghĩa được quy định trong Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Theo đó, có thể hiểu hộ kinh doanh được đăng ký thành lập bởi một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình và họ phải dùng toàn bộ tài sản của mình để chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trong trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì phải ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền làm đại diện

Để biết thêm thông tin, vui lòng xem thêm: Hộ kinh doanh cá thể

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế được quy định trong Thông tư số 105/2020/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Theo đó, mã số thuế là một dãy số bao gồm có 10 số hoặc 13 số, chủ thể cấp là cơ quan có thẩm quyền. Trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc khi có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, mã số thuế này sẽ được cấp cho người thực hiện đăng ký thuế.

Cấp mã số thuế cho hộ kinh doanh

Căn cứ pháp lý: điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư số 105/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính

Đối tượng thực hiện việc đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm: hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu hay còn gọi là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh cũng đồng nghĩa là mã số thuế cấp cho cá nhân là đại diện hộ kinh doanh. Khi có phát sinh hoạt động kinh doanh, nếu cá nhân là đại diện hộ kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của mình để kê khai, nộp thuế cho hoạt động kinh doanh và ngược lại.

Như vậy, có thể kết luận, hộ kinh doanh được cấp mã số thuế theo quy định và khi có các trường hợp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, cá nhân hoặc đại diện hộ kinh doanh phải kê khai, nộp thuế cho các hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh cá thể nộp những loại thuế gì?

Hộ kinh doanh cá thể, việc tính thuế phải nộp dựa vào mức thu nhập theo thời hạn 01 năm. Nếu như hộ kinh doanh đó có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế. Còn nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên sẽ phải nộp các loại thuế sau:

Thuế lệ phí môn bài

Vấn đề áp dụng mức thu lệ phí môn bài được quy định tại Nghị định số 22/2020/NĐ-CP và Thông tư số 65/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo đó, đối với phương pháp khoán, hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài thuộc trường hợp sau:

  • Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống;
  • Không thường xuyên hoạt động hoặc hộ kinh doanh không cố định về địa điểm kinh doanh;
  • Đối với các hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh lần đầu.

Đối với các hộ kinh doanh không thuộc trường hợp nêu trên thì sẽ phải nộp lệ phí môn bài.

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ được tính theo phương pháp khoán.

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi đạt mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.

Về nguyên tắc áp dụng phương pháp tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được quy định tại khoản 1 điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể:

(i) Cá nhân nộp thuế khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, ngoại trừ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh, cho thuê tài sản hoặc làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

(ii) Đối với các hộ mà có mức doanh thu 100 triệu đồng/ năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

(iii) Các trường hợp như: Cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/ nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu dưới 100 triệu đồng là trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm, các trường hợp này không phải nộp 2 loại thuế nêu trên và doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh là doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm.

(iv) Trường hợp kinh doanh không trọn năm thì cá nhân hộ kinh doanh đó sẽ được giảm thuế khoán phải nộp có tương ứng với số tháng nghỉ kinh doanh.

Hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào?

Mức đóng các loại thuế của hộ kinh doanh

Lệ phí môn bài

Mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh như sau:

  • 1.000.000 đồng/năm nếu doanh thu từ trên 500 triệu đồng/năm
  • 500.000 đồng/năm nếu doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm
  • 300.000 đồng/năm nếu doanh thu từ trên 100 đến 300 triệu đồng/năm.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Công thức tính thuế như sau:

Số thuế Giá trị gia tăng (GTGT) hộ kinh doanh phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế Giá trị gia tăng.

Số thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hộ kinh doanh phải nộp = Doanh thu tính thuế Thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế Thu nhập cá nhân

Trong đó:

(i) Doanh thu tính Thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính Thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

(ii) Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế sẽ bằng tổng của doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

(iii) Trường hợp nộp thuế khoán không sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế sẽ bằng doanh thu khoán.

(iv) Cơ quan thuế có thẩm quyền có trách nhiệm ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế.

(v) Trong từng lĩnh vực cụ thể, tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu bao gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là khác nhau. Chủ hộ thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề trong trường hợp hộ kinh doanh đăng ký nhiều lĩnh vực, ngành nghề.

Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%  0.5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu  5% 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu  3% 1.5%

Xem bài viết: Hoá đơn của hộ kinh doanh

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

(i) Từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế đối với doanh thu tính thuế khoán.

(ii) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hộ kinh doanh bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm.

(iii) Thời điểm bàn giao hàng hóa, hoặc hoàn thành dịch vụ hoặc nghiệm thu/bàn giao công trình đối với hộ kinh doanh tính thuế theo hóa đơn.

Xem thêm các thông tin pháp luật tại Luật doanh nghiệp 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here