Đề nghị giải thể công ty cổ phần như thế nào?

0
169
phát sinh doanh thu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị giải thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

trở thành cổ đông
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Khi nào phải đề nghị giải thể công ty cổ phần?

Sau khi hoàn thành thủ tục công bố giải thể doanh nghiệp cũng như các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính với các cơ quan nhà nước, với cá nhân, tổ chức có liên quan, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị giải thể lên cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm thông báo về việc đã “sẵn sàng giải thể”.

Nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể.

Thành phần hồ sơ bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giải thể bao gồm thông báo giải thể và các tài liệu chứng minh việc đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính và thuế với cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức có liên quan, cụ thể như sau (Điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2014):

(i) Thông báo về việc giải thể công ty cổ phần (theo quy định tại khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2014);

(ii) Báo cáo thanh lý tài sản của công ty cổ phần;

(iii) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán của công ty cổ phần của doanh nghiệp (gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội);

(iv) Danh sách người lao động của công ty cổ phần (đã được giải quyết quyền lợi lao động);

(v) Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

(vi) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(vii) Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

(viii) Nếu không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp kèm theo văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đề nghị giải thể theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến qua mạng điện tử tại cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here