Doanh nghiệp tư nhân được chuyển qua loại hình doanh nghiệp nào?

0
128
Đánh giá post

Việc không có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi loại hình. Vậy, có thể chuyển đổi qua những loại hình doanh nghiệp nào?

loại hình doanh nghiệp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đây cũng là loại hình doanh nghiệp một chủ. Giống với Công ty TNHH một thành viên. Doanh nghiệp này do một chủ thể đứng ra thành lập. Chủ thể này dùng tài sản của mình đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có sự liên kết và chia sẻ với bất cứ ai khác.

Cần phân biệt tính tổ chức liên kết hợp tác dưới giác độ chủ sở hữu với tính tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp. Dù một chủ, doanh nghiệp tư nhân vẫn là đơn vị kinh doanh mang tính chất một tổ chức, trong đó có người quản lý điều hành, có người lao động làm công, v.v.. Chính vì vậy doanh nghiệp tư nhân vẫn thỏa mãn dấu hiệu cơ bản đầu tiên của một doanh nghiệp nói chung: bản thân Doanh nghiệp tư nhân là “một tổ chức kinh tế”.

Quy định của pháp luật

Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Điều 199 Luật doanh nghiệp năm 2014, theo đó là doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Việc chuyển đổi được thực hiện theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân và phải hội tụ đủ các điều kiện sau đây:

(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chuyển đổi không bị cấm đầu tư kinh doanh;

(ii) Tên của doanh nghiệp chuyển đổi được đặt theo đúng quy định của pháp luật;

(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi hợp lệ;

(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

(v) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

(vi) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

(vii) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

(viii) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân có thể được chuyển đổi trực tiếp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty TNHH một thành viên nếu đáp ứng đầy đủ những điều kiện nêu trên.

Có thể chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần không?

Như trên đã đề cập, pháp luật hiện hành chỉ cho phép chuyển đổi trực tiếp doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH mà chưa thể chuyển trực tiếp doanh nghiệp này thành công ty cổ phần.

Tuy nhiên, mong muốn chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần vẫn có thể được thực hiện bằng cách gián tiếp, cụ thể như sau:

Bước 1: Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định trên;

Bước 2: Chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2,3,4,5 Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2014.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi trực tiếp thành công ty TNHH và cũng có thể chuyển đổi gián tiếp thành công ty cổ phần.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here