Hợp đồng Logistics – Những vấn đề quan trọng

quyền quyết toán thuế
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Dịch vụ Logistics là một ngành mới ở Việt Nam chúng ta hiện nay. Vậy những vấn đề gì cần biết về hợp đồng Logistics theo quy định của Luật Thương mại hiện hành?

mẫu hợp đồng logistics
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng Logistics là gì?

(i) Dịch vụ Logistics là gì?

Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005

Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. 

(ii) Hợp đồng dịch vụ Logistics

Dưới góc độ pháp lý và căn cứ vào những quy định của pháp luật Việt Nam: Hợp đồng logistics là sự thỏa thuận giữa một bên cung cấp dịch vụ và một bên là khách hàng, theo đó bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện tích hợp một hoặc nhiều dịch vụ trong chuỗi cung ứng logistics bao gồm việc nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa, còn bên kia (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ.

Bạn có thể tham khảo thêm tại:  Tư vấn thương mại – Công ty Luật TNHH Everest

Đặc điểm cơ bản của hợp đồng Logistics

(i) Thứ nhất: Hợp đồng dịch vụ Logistics là hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận và mang tính chất đền bù.

Dịch vụ logistics được thực hiện trên cơ sở hợp đồng song vụ có tính đền bù. Đây là sự thỏa thuận giữa hai bên chủ thể, là sự thống nhất ý chí được thể hiện ra bên ngoài trên cơ sở bình đẳng về địa vị pháp lý, tức là các bên có quyền ngang nhau trong quá trình đàm phán đi đến thống nhất quyền và nghĩa vụ của mình. 

Trường hợp một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ, bên còn lại có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ tương ứng. Đặc trưng cơ bản của hợp đồng song vụ là chủ thể này thực hiện nghĩa vụ là cơ sở để chủ thể còn lại thực hiện nghĩa vụ tương ứng đã thỏa thuận trong hợp đồng. 

Tính đền bù được thể hiện ở chỗ: Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền phí dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ. Phí dịch vụ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Thời điểm trả tiền dịch vụ các bên thỏa thuận trong hợp đồng, có thể là thanh toán tạm ứng trước, trả tiền ngay sau khi bên cung ứng hoàn thành nghĩa vụ hoặc sau 60 ngày kể từ ngày bên cung ứng hoàn thành nghĩa vụ… Trường hợp bên sử dụng dịch vụ không trả tiền dịch vụ được coi là vi phạm nghĩa vụ. 

(ii) Thứ hai: Chủ thể của hợp đồng.

Bên làm dịch vụ phải là doanh nghiệp, còn khách hàng có thể là doanh nghiệp hoặc là cá nhân. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Hoạt động logistics là dịch vụ kinh doanh có điều kiện, do đó thương nhân kinh doanh dịch vụ này, tùy từng loại dịch vụ sẽ có các điều kiện kinh doanh khác nhau. 

(iii) Thứ ba: Đối tượng của hợp đồng dịch vụ logistics.

Đối tượng của hợp đồng logistics trước hết là một loại dịch vụ, mà dịch vụ là một sản phẩm vô hình, không tồn tại dưới dạng vật chất, khó xác định dịch vụ bằng những chỉ tiêu kỹ thuật được lượng hóa.

Đối tượng của hợp đồng logistics là dịch vụ gắn liền với hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa

(iv) Thứ tư: Hình thức của hợp đồng dịch vụ logistics.

Vì tính chất phức tạp của dịch vụ logistics mà thực tế hợp đồng logistics bắt buộc phải bằng văn bản. Hợp đồng dịch vụ logistics là một hợp đồng phức tạp với một chuỗi các dịch vụ gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm của các bên, phí dịch vụ, thời điểm dịch chuyển rủi ro, các trường hợp miễn trách của người chuyên chở, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có quy định bắt buộc hợp đồng phải được lập bằng văn bản. Nếu không tuân thủ điều kiện về hình thức này thì hợp đồng có thể bị vô hiệu, hoặc khi có tranh chấp xảy ra các bên không có căn cứ pháp lý để giải quyết.

(vi) Thứ năm: Nội dung của hợp đồng dịch vụ logistics.

Hợp đồng dịch vụ logistics là toàn bộ các điều khoản mà các bên đã giao kết trên cơ sở tự nguyện, tự do ý chí, dựa trên các quy định của pháp luật.

Luật Thương mại năm 2005 không quy định cụ thể về các nội dung chủ yếu của hợp đồng logistics nhưng với tính chất của hợp đồng dịch vụ có các nội dung chủ yếu sau: Đối tượng, phí dịch vụ, điều khoản thanh toán, thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ, quyền và nghĩa vụ các bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ, kết quả của dịch vụ, chế tài phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại, giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trách nhiệm đối với người làm dịch vụ, chấm dứt hợp đồng dịch vụ, các trường hợp bất khả kháng, cơ chế giải quyết tranh chấp, hiệu lực của hợp đồng…

Mẫu hợp đồng Logistics

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CHUỖI CUNG ỨNG
Số: ____

Hợp Đồng này (“Hợp Đồng”) được lập ngày __ tháng __ năm ______, đại diện của Hai Bên bao gồm:

I. [TÊN CÔNG TY], có trụ sở đăng ký tại ______, Mã số thuế: ______ và người đại diện là ______, chức vụ: ______.

(Sau đây được gọi là “Bên A”)

Và:

II. [TÊN CÔNG TY], có trụ sở đăng ký tại ______, Mã số thuế: ______ và người đại diện là ______, chức vụ: ______.

(Sau đây được gọi là “Bên B”)

(Mỗi bên sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên” hoặc “Các Bên”)

Hai Bên đồng ý với các điều khoản như sau:

Điều 1: Phạm vi dịch vụ

BÊN B chỉ định BÊN A là nhà cung cấp dịch vụ trung chuyển hàng hóa với các điều khoản và chi tiết ghi rõ ở Phụ lục 1 (“Dịch vụ”) của Hợp Đồng này.

Điều 2: Thời hạn hợp đồng

(i) Hợp Đồng này có hiệu lực ____ năm (“Thời hạn ban đầu”) kể từ ngày ký. Trong trường hợp BÊN B muốn gia hạn Hợp Đồng thì BÊN B sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho BÊN A ba (3) tháng trước khi hết Thời hạn ban đầu.

(ii) Hợp Đồng này cũng có thể được chấm dứt trước thời hạn bằng văn bản thông báo của một Bên gửi cho Bên còn lại biết trước 30 ngày và/hoặc có thể chấm dứt theo các điều kiện quy định của Hợp Đồng này;

Điều 3: Phí dịch vụ và thanh toán

(i) BÊN B sẽ thanh toán phí dịch vụ cho BÊN A như đã ghi rõ trong Phụ lục 2 (“Phí dịch vụ”).

(ii) BÊN B công nhận ràng tất cả các chi phí dịch vụ dựa trên các xác nhận do BÊN B cung cấp theo Phụ lục 4 (“Đặc tính”) về bản chất hoặc phạm vi dịch vụ và nguồn cần thiết để cung cấp Dịch vụ. Nếu vào bất cứ thời điểm nào, các thông tin do BÊN B xác nhận theo Phụ lục 4 thay đổi hoặc không còn phù hợp hoặc không hoàn chỉnh về bất kỳ phương diện nào đó, Phí dịch vụ sẽ lập tức được điều chỉnh để thể hiện việc thay đổi đó.

(iii) Trong trường hợp BÊN B chậm trả các khoản thanh toán đến hạn, BÊN A có quyền:

  • tạm ngừng bất kỳ hoặc tất cả các Dịch vụ;
  • thực hiện quyền nắm giữ của chủ nợ đối với các sản phẩm được lưu tại nhà kho và được vận chuyển bởi BÊN A theo Hợp Đồng này (“Sản phẩm”); 

Điều 4: Quyền sở hữu, rủi ro và bảo hiểm

(i)  Quyền sở hữu: Quyền sở hữu và rủi ro đối với Sản phẩm đang được bảo quản, lưu trữ và kiểm soát bởi BÊN A sẽ, liên quan giữa BÊN A và BÊN B, vẫn thuộc về BÊN B hoặc bên bán Sản phẩm cho BÊN B.

Điều 5: Giới hạn trách nhiệm và bồi thường

(i) Sản phẩm của BÊN B:

  • Nhân viên của BÊN A sẽ kiểm tra và chỉ nhận từ các Sản phẩm nguyên đai, nguyên kiện từ bên bán Sản phẩm cho BÊN B mà không kiểm tra chi tiết Sản phẩm. BÊN A sẽ từ chối nhận Sản phẩm nếu Sản phẩm không được bao gói đúng qui định. “Sản phẩm nguyên đai, nguyên kiện” được hiểu là Sản phẩm được bao gói kín, bao bì không bị rách, trầy xước, có dán niêm phong, ký và đóng dấu tại vị trí niêm phong theo qui định trong sổ tay hướng dẫn của BÊN B đính kèm theo Hợp Đồng.
  •  BÊN A không có trách nhiệm đối với bất kỳ khoản đền bù nào liên quan đến mất mát, tổn thất, không giao hàng, trì hoãn hay giao thiếu hàng hoá trừ khi là do sự bất cẩn hay lỗi có chủ ý của BÊN A.

(ii) Giới hạn trách nhiệm

  • Trách nhiệm BÊN A đối với BÊN B đối với mất mát và hư hỏng Sản phẩm liên quan đến Dịch vụ vận tải nội địa sẽ tuân theo luật áp dụng và/hoặc các nguyên tắc không đề cập ở đây, sẽ được giới hạn ở mức 3.00 USD/kg và không vượt quá 10% tổng doanh thu hàng năm của Dịch vụ vận chuyển mà BÊN A thực hiện cho BÊN B theo Hợp Đồng này.

(iii) Bồi thường: BÊN B sẽ bồi thường và đảm bảo cho BÊN A tránh khỏi đối với bất kỳ hay tất cả trách nhiệm phát sinh từ:

  • Bất kỳ lỗi hay tuyên bố của BÊN B, hay sự vi phạm bất kỳ tuyên bố và bảo đảm nào của BÊN B;
  • Đóng gói, dán nhãn, hay chất xếp Sản phẩm không đúng hay không đầy đủ (ở những công đoạn thuộc trách nhiệm của BÊN B) hoặc đối với tình trạng, điều kiện của Sản phẩm trả về được thu gom và bảo quản bởi BÊN A.

Điều 6: Tuyên bổ và bảo đảm của Bên B

(i) BÊN B đảm bảo rằng:

  • BÊN B là bên sở hữu hay đại lý được ủy quyền sở hữu Sản phẩm và có quyền tự do và không bị hạn chế trong việc ủy quyền và cho phép BÊN A lưu trữ và giao Sản phẩm theo những điều kiện và điều khoản trong Hợp Đồng này;
  • Thông tin chi tiết đầy đủ và đúng đắn và bản mô tả chính xác về Sản phẩm đã được cung cấp và các thông tin trong bản mô tả là hoàn chỉnh, chính xác và đúng đắn, và mọi thông tin cần thiết sẽ được cung cấp cho BÊN A đúng lúc để BÊN A hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này.

(ii) Bất kể các quy định khác trong Hợp Đồng này, BÊN A sẽ không chịu trách nhiệm phân phối và/hoặc bảo quản bất cứ Hàng hoá nguy hiểm nào trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của BÊN A và BÊN B đã nhận được văn bản chấp thuận này. 

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng

(i) Không gây ảnh hưởng đến bất kỳ quyền và biện pháp khắc phục nào khác trong Hợp Đồng này, mỗi Bên (gọi là “Bên thứ Nhất”) có quyền chấm dứt Hợp Đồng bất cứ lúc nào, ngay lập tức bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại (“Bên thứ Hai”) ngay lập tức trong trường hợp:

(ii) Bên thứ Hai không khắc phục, không đáp ứng yêu cầu hợp lý của cho Bên Thứ Nhất đối vi phạm nghiêm trọng hoặc liên tục hoặc vi phạm bất kỳ quy định nào của Hợp Đồng này mà những vi phạm này có khả năng khắc phục được trong vòng ba mươi (30) ngày kê từ ngày phát sinh sự vi phạm; hoặc

Điều 8: Giải quyết tranh chấp chấm dứt hợp đồng

(i) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết hạn hay chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 7:

  • BÊN B sẽ nhanh chóng thanh toán cho BÊN A các khoản tiền còn nợ theo Hợp Đồng này tính cho đến ngày chấm dứt Hợp Đồng; và
  • BÊN A phải hoàn trả những Sản phẩm mà mình đang lưu trữ lại cho BÊN B, việc vận chuyển Sản phẩm ra khỏi kho của BÊN A đến địa điểm trả sản phẩm chỉ định bởi BÊN B sẽ do BÊN A thực hiện, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. 

Điều 9: Quyền sở hữu trí tuệ

BÊN B và BÊN A thừa nhận rằng tất cả quyền, sở hữu và lợi ích đối với nhãn hiệu, tên thương mại hay quyền sở hữu trí tuệ của mỗi Bên (“Quyền sở hữu trí tuệ”), là của mỗi Bên. Không có điều khoản nào trong Hợp Đồng này cho phép BÊN B hay BÊN A hưởng lợi từ uy tín, danh tiếng hay các yếu tố khác liên quan đến Quyền sở hữu trí tuệ. 

Điều 10: Bất khả kháng

Một Bên sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sự chậm trễ hay không thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này nếu việc chậm trễ hay hay không thực hiện đó là do những sự kiện hay điều kiện ngoài sự kiểm soát thông thường (“Sự kiện bất khả kháng”) bao gồm nhung không giới hạn của thiên tai, quy định của pháp luật, chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp quốc gia, bạo loạn, xáo động trong nhân dân, trộm, cướp, lũ lụt, hỏa hoạn, điều kiện thời tiết xấu, bệnh dịch, đóng cửa nhà máy, đình công hoặc tranh chấp lao động khác (trong mỗi trưòng hợp, dù có hoặc không liên quan đến số nhân viên của bên đó), cấm vận, trì hoãn bởi Hải Quan hay tai nạn. 

Điều 11: Tính bảo mật

BÊN B và BÊN A sau đây xác nhận rằng trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, mỗi Bên đều có quyền tiếp cận và được phép tiếp cận với những thông tin (“Thông Tin Mật”) liên quan đến tình hình kinh doanh của Bên còn lại. 

Điều 12: Chuyển nhượng và ký hợp đồng thầu phụ

Không Bên nào được quyền chuyển nhượng Hợp Đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại.

Điều 13: Các điều khoản chung

(i) Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này trở nên bất hợp pháp, vô hiệu hoặc không thể thực hiện được một phần hay toàn bộ trong bất kỳ phạm vi quyền tài phán nào, thì các điều khoản khác của Hợp Đồng và phần còn lại của các điều khoản bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được một phần, trong phạm vi quyền tài phán đó, sẽ vẫn tiếp có hiệu lực; và tính pháp lý, hiệu lực và tính khả thi của các điều khoản đó trong phạm vi quyền tài phán khác sẽ không bị ảnh hưởng.

(ii) Hợp Đồng này sẽ được giải thích và điều chỉnh và lập theo luật pháp của Việt Nam. Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này, Các Bên sẽ giải quyết tranh chấp trên cơ sở thương lượng và hòa giải. Nếu Hai Bên không đạt được thỏa thuận trong vòng bốn mươi lăm (45) ngày từ lúc tranh chấp xảy ra, hay trong khoảng thời gian mà Hai Bên đồng ý, thì một Bên có thể đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài thương mại Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (“VIAC”) theo quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC.

Được sự chứng kiến, Các Bên dưới đây với đầy đủ thẩm quyền, ký bản thoả thuận này.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here