Góp vốn bằng nhà ở vào công ty

Bởi Cao Bích Tuyền - 01/02/2021
view 267
comment-forum-solid 0

Nhà ở là một trong những tài sản các cá nhân, tổ chức có thể sử dụng để góp vốn vào công ty. Bài viết sau giới thiệu về điều kiện để góp vốn bằng nhà ở; thủ tục thực hiện việc góp vốn.  

Góp vốn bằng nhà ở vào công ty Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Điều kiện góp vốn bằng nhà ở

Theo khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở năm 2014, góp vốn bằng nhà ở thì phải có đủ các điều kiện sau: "Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Không có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu, đang trong thời hạn sở hữu đối với trường hợp sở hữu nhà có thời hạn; Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền; Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở."

Thêm vào đó, nhà ở đưa vào góp vốn phải là nhà ở có sẵn và đáp ứng các điều kiện nêu trên. Nhà ở hình thành trong tương lai không được dùng để góp vốn vào công ty.

Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở

Việc góp vốn bằng nhà ở phải thông qua hợp đồng, trong đó có các nội dung cơ bản sau: Họ tên của các bên tham gia góp vốn; Đặc điểm của nhà ở và thửa đất gắn với nhà ở đó; Giá trị góp vốn; Thời hạn góp vốn; Quyền và nghĩa vụ của các bên…

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở quy định: "Góp vốn bằng nhà ở mà một bên là tổ chức thì không bắt buộc phải công chứng"

Do đó, chỉ trường hợp góp vốn giữa các cá nhân thì hợp đồng góp vốn bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên để tránh rủi ro có thể phát sinh trong tương lai các bên nên công chứng hợp đồng dù có bắt buộc hay không.

Thủ tục góp vốn

Bước 1: Định giá nhà ở

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá.

Có 2 cách định giá tài sản: i) Các thành viên, cổ đông sáng lập tự định giá; ii) Thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp tiến hành định giá. Trường hợp này giá trị nhà ở góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ góp vốn bằng nhà ở

Trường hợp cá nhân, tổ chức góp vốn không kinh doanh hồ sơ bao gồm: i) Biên bản chứng nhận góp vốn; ii) Biên bản giao nhận tài sản; iii) Hợp đồng góp vốn.

Căn cứ: khoản 13 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Trường hợp cá nhân, tổ chức góp vốn có kinh doanh hồ sơ bao gồm: i) Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh; ii) Hợp đồng liên doanh liên kết; iii) Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá tài sản của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật); iv) Hồ sơ về nguồn gốc tài sản; v) Hợp đồng góp vốn.

Căn cứ: khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Bước 3: Chuyển quyền sở hữu nhà ở

Thành viên góp vốn bằng tài sản của công ty TNHH, công ty hợp danh, cổ đông của công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Thực hiện chuyển quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện nơi có đất.

Hồ sơ gồm: i) Hợp đồng góp vốn; ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; iii) CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu của các bên; iv) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

Lưu ý: Nhà ở sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Nhà ở hình thành trong tương lai có được góp vốn không?

Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về những loại tài sản có thể góp vốn vào công ty: (i) Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. (ii) Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Tóm lại, hầu hết các loại tài sản có thể định giá bằng đồng Việt Nam đều có thể sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
Cao Bích Tuyền

Cao Bích Tuyền

https://luatcongty.vn Cao Bích Tuyền là sinh viên trường Đại học Tôn Đức Thắng. Hiện tại Bích Tuyền đang là content editor của website luatcongty.vn

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.20995 sec| 990.102 kb