Góp vốn và những vấn đề pháp lý về vốn điều lệ công ty cổ phần

0
266
thủ tục phá sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật lao động, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post
Thỏa thuận góp vốn hoặc đăng ký mua cổ phần trước khi thành lập công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là hợp đồng góp vốn) là một dạng đặc biệt của hợp đồng kinh doanh – thương mại, theo đó các bên cùng nhau trao đổi và thống nhất ý chí về việc chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho pháp nhân, hoàn thiện các thủ tục thành lập công ty cổ phần, nhằm tổ chức triển khai thực hiện dự án kinh doanh và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Thứ nhất, các chủ thể giao kết hợp đồng góp vốn

Chủ thể giao kết hợp đồng góp vốn phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện sau: (i) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; (ii) Có ít nhất 03 chủ thể tham gia ký kết hợp đồng góp vốn khi thành lập doanh nghiệp; (iii) Đối với cổ đông sáng lập (các chủ thể cùng ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần) không thuộc các đối tượng sau: Cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; (iv) Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp; (v) Quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế trong vòng 03 năm đầu tiên, kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thứ hai, hình thức hợp đồng

Hình thức hợp đồngbằng văn bản (thỏa thuận góp vốn hoặc biên bản họp các cổ đông sáng lập về việc góp vốn thành lập công ty cố phần, chào bán và đăng ký mua cổ phần), có thể tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng góp vốn (nếu các cổ đông sáng lập xét thấy cần thiết).

Thứ ba, nội dung chủ yếu của hợp đồng góp vốn

Nội dung bao gồm các điều khoản sau: (i) Mục đích góp vốn: Tổ chức thực hiện dự án kinh doanh, tham gia thành lập hoặc sở hữu một phần vốn củá công ty cổ phần (tên, trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, mệnh giá cổ phần, các loại cổ phần và số lượng phát hành của mỗi loại cổ phần, tiêu chuẩn người quản lý và người đại diện theo pháp luật; cơ cấu quản trị công ty…); (ii) Tài sản góp vốn (giá trị vốn góp, phương thức chuyến quyền sở hữu tài sản góp vốn, số lượng sở hữu mỗi loại cổ phần của tòng cổ đông sáng lập); (iii) Thời hạn góp vốn (không muộn hơn 90 ngày kể từ thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp); (iv) Quyền và nghĩa vụ của từng cổ p (nên áp dụng cơ chế Trọng tải thương mại); và (vii) Những cam kết khác của các cổ đông về việc tổ chức triển khai thực hiện dự án kinh doanh.

Thứ tư những vấn đề pháp lý đặt ra trong quá trình thực hiện hợp đồng góp vốn:

Một là, nếu sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp, mà có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:
(i) Cổ đông không thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua, thì không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; cổ đông chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì chỉ được quyền sở hữu số cổ phần đã thanh toán và không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác; số cổ phần chưa thanh toán đó được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán; và công ty có nghĩa yụ đăng ký điều chỉnh (giảm) vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.
(ii) cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn góp vốn. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định nêu trên.
Hai là, quyền giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động kinh doanh
(i) Công ty có quyền hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty, nếu (i) công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và (ii) bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
(ii) Công ty có quyền mua lại cổ phần đã phát hành: (i) Không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán (trường hợp mua lại đến 10% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, thì Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền quyết định); và (ii) Theo yêu cầu của cổ đông đã biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông theo quy định tại các điều 129, 130 và 131 của Luật Doanh nghiệp 2014. Riêng đối với các giao dịch mua, bán cổ phiếu quỹ của công ty đại chúng, Luật sư cần tham chiếu thêm các chế định về công ty đại chúng thuộc pháp luật chứng khoán.
Ba là, quyền tăng vốn điều lệ trong quá trinh kinh doanh
Công ty có quyền chào bán cổ phần (phát hành thêm cổ phần) tăng vốn điều lệ. Các hình thức chào bán cổ phần tăng vốn điều lệ: Chào bán cho các cổ đông hiện hữu, chào bán ra công chúng và chào bán cổ phần riêng lẻ. Thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tăng vốn điều lệ là 10 ngày, kể từ ngày thực hiện xong phương án chào bán cổ phần.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here