Mẫu giấy ủy quyền công ty cho chi nhánh

0
2015
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Giấy ủy quyền có nội dung như thế nào? Khi ủy quyền công ty cho chi nhánh thì được thực hiện như thế nào? Và  mẫu ủy quyền của công ty cho chi nhánh được quy định ra sao?

Viết giấy ủy quyền cho chi nhánh như nào?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

 

Uỷ quyền là gì?

Đầu tiên, phải khẳng định uỷ quyền không phải là một dạng giao việc. Uỷ quyền được hiểu là cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó.

Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

Nội dung giấy ủy quyền.

Hiện nay pháp luật chưa quy định về mẫu giấy ủy quyền, tuy nhiên khi soạn thảo giấy ủy quyền thì cần lưu ý là có các thông tin như:

  • Thông tin của bên ủy quyền và của bên được ủy quyền bao gồm họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân ngày cấp và nơi cấp;
  • Nội dung được ủy quyền, trong phần này cần nêu cụ thể về nội dung công việc ủy quyền, thời hạn ủy quyền có ghi rõ là giấy ủy quyền có giá trị từ ngày…tháng..năm đến ngày…tháng…năm, cần thỏa thuận rõ về phạm vi ủy quyền.
  • Bên ủy quyền, bên được ủy quyền ký tên vào giấy ủy quyền.

Mọi vướng mắc trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp đều có thể được hỗ trợ bởi đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý chất lượng. Để tìm hiểu chi tiết, vui lòng truy cập: Dịch vụ pháp lý về doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho chi nhánh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

GIẤY ỦY QUYỀN

(V/v ủy quyền giám đốc chi nhánh)

Căn cứ ……………………………………………………………………………………………………………. ;

Căn cứ ……………………………………………………………………………………………………………. ;

Căn cứ Điều lệ của Công ty ………………………………………………………………………………. ;

Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh Công ty ………………………………. ;

Hôm nay, ngày… tháng … năm …, chúng tôi gồm có:

1. Bên ủy quyền

Họ và tên :  ……………………………….
Sinh ngày :  …/…/..…
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú :  ……………………………………..
Chỗ ở hiện tại :  ……………………………………..
Chức vụ :  Giám đốc
Chứng minh nhân dân số :  …… do Công an TP ……. cấp ngày …/…/20…
Quốc tịch : Việt Nam

2. Bên nhận ủy quyền

Họ và tên :  ……………………………….
Sinh ngày :  …/…/..…
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : …………………………………
Chỗ ở hiện tại :  ………………………………..
Chức vụ :  Giám đốc
Chứng minh nhân dân số :  …… do Công an TP ……. cấp ngày …/…/20…
Quốc tịch : Việt Nam

3. Nội dung ủy quyền

Bằng giấy ủy quyền công ty này Bên nhận ủy quyền công ty được quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1. Nội dung ủy quyen công ty:

(1) Bên nhận ủy quyền được thay mặt Bên ủy quyền ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại Chi nhánh Công ty …..……………….(“Chi Nhánh”) theo quy định của pháp luật về lao động. Việc ký kết hợp đồng lao động giữa Bên nhận ủy quyền và người lao động theo quy định tại Điều 1 trên đây phải tuân thủ các điều kiện sau:

  • Đối với trường hợp ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại các vị trí Phó giám đốc Chi Nhánh, Giám đốc tài chính và Kế toán của Chi Nhánh, Bên nhận ủy quyền chỉ được ký kết hợp đồng lao động sau khi đã báo cáo và nhận được sự đồng ý của Bên ủy quyền theo trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động quy định tại Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Nhánh.
  • Đối với trường hợp ký kết hợp đồng lao động với những người lao động khác của Chi Nhánh, Bên nhận ủy quyền chỉ được ký kết hợp đồng lao động sau khi đã thông báo cho Bên ủy quyền theo trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động quy định tại Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Nhánh.

(2) Bên nhận ủy quyền đại diện Công ty ……. mở các tài khoản giao dịch phù hợp theo quy định trong Biên bản họp hội đồng quản trị số … ký ngày … tháng … năm 2016.

(3) Bên nhận ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền ký kết các hợp đồng kinh tế và các giao dịch khác liên quan theo phạm vi hoạt động đã được đăng ký của chi nhánh Công ty  …..

(4) Bên nhận ủy quyền công ty thay mặt Bên ủy quyền ký kết các hồ sơ kê khai thuế theo quy định của pháp luật;

Điều 2. Thời hạn ủy quyền:

Thời hạn ủy quyền là 01 (một) năm, kể từ ngày …… tháng … năm …. đến ngày ……. tháng … năm ……….

Thời hạn ủy quyền trên đây có thể được gia hạn tùy theo quyết định của Bên ủy quyền.

Điều 3.  Bên nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Công Ty trong trường hợp giao kết các nội dung trái với thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy Uỷ quyền công ty này có hiệu lực the kể từ ngày ký cho đến khi hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điều 2 trên đây, trừ khi Bên ủy quyền có quyết định hủy bỏ trước thời hạn. Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên; Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giám giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản./.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Ngoài mẫu giấy ủy quyền cho chi nhánh  như trên, bạn có thể tham khảo về mẫu giấy ủy quyền khác như:

Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền công ty cho phó giám đốc

Giám đốc công ty cổ phần ủy quyền cho giám đốc chi nhánh 

Đối với trường hợp lý kết hợp đồng lao động với người lao động làm viejc tại các vị trí Phó giám đốc Chi nhánh, Giám đốc tài chính và kế toán chi nhánh thì bên nhận ủy quyền chỉ được phép of ký kết hợp đồng lao động sau khi đã báo các và nhận được sự đồng ý của bên ủy quyền Trường hợp ký hợp đồng lao động với người lao động khác của chi nhánh thì bên được ủy quyền chỉ được ký hợp đồng lao động sau khi đã thông báo cho bên được ủy quyền theo trình tự, thủ tục ký kết quy định tại “Quy chế tổ chức”. Và hoạt động của chi nhánh.

Mẫu giấy ủy quyền giám đốc chi nhánh cho người lao động Hợp đồng ủy quyền

Trường hợp hai bên ký hợp đồng ủy quyền là cá nhân; giữa cá nhân với pháp nhân thì thủ tục công chứng được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng.

Trường hợp hai bên pháp nhân ký hợp đồng ủy quyền thì người đại diện theo pháp luật của hai bên ký tên và đóng dấu của đơn vị pháp nhân. Các bên có thể làm thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền này khi cần thiết theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Theo quy định của hợp đồng, bên được ủy quyền phải thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, nếu bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền hoặc bên được ủy quyền không hoàn thành công việc như đã cam kết thì bên được ủy quyền có toàn quyền yêu cầu bên được ủy quyền Bồi thường thiệt hại do đó gây ra. Với sự đồng ý của bên cấp phép và được ghi rõ trong hợp đồng ủy quyền, bên cấp phép chính có thể ủy quyền lại cho bên thứ ba giám đốc công và nếu bạn còn thắc mắc thêm có thể đến với chuyên mục tài liệu tư vấn luật.

Doanh nghiệp có được thành lập công ty hợp danh và thành lập theo biểu mẫu napf? Công ty cổ phần thì có thể ủy quyền không? cách ủy quyền của công ty cổ phần là gì? làm sao  khi chủ công ty cổ phần đã ly hôn nhưng chưa ủy quyền và công ty cổ phần đó ở văn phòng thì có được ủy quyền không? Các câu hỏi của các bạn sẽ được công ty tư vấn qua bài viết sau mời bạn đọc đón xe những bài viết kế tiếp để cố thể hiểu hơn về nhiều vấn đề.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1.  Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here