Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC theo quy định mới

0
10
Công bố đơn
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

hợp đồng hợp tác kinh doanh
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

Căn cứ theo Điều 27 Luật đầu tư năm 2020: “Hợp đồng hợp tác kinh doanh được là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký hiệu là gì?

Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật đầu tư 2020 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh được gọi là hợp đồng BCC.

Hợp đồng hợp tác đầu tư, liên kết đầu tư có gì khác biệt?

(i) Về thuật ngữ pháp lý thì đầu tư tìm kiếm lợi nhuận là một phạm trù nhỏ trong kinh doanh, vì thế hợp đồng hợp tác đầu tư cũng là một dạng của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

(ii) Nhiều chủ thể khi hợp tác đầu tư trong kinh doanh còn dùng các tên gọi khác như: Hợp đồng liên kết kinh doanh, hợp đồng liên kết đầu tư kinh doanh,…

Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH BCC

Hợp đồng này được lập và ký kết vào ngày………..tháng……….năm………..  bởi ……….. 
Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được lập dựa trên những căn cứ sau:
– Căn cứ vào Luật Đầu tư năm 2020;
– Căn cứ vào Bộ Luật dân sự năm 2015;
– Căn cứ vào ý chí tự nguyện của các bên.
Các bên nhất trí lập và ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) này với các điều kiện và điều khoản được đưa ra dưới đây:

Điều 1: CÁC BÊN HỢP ĐỒNG

1.1. BÊN A: CÔNG TY 
Mã số doanh nghiệp: ……….. 
Địa chỉ: ……….. 
Đại diện: ……….. 
Tài khoản số:……….. 
1.2 BÊN B:
Họ và tên:    ………..                 Giới tính: ……….. 
Sinh ngày:  ………..                 Quốc tịch: ……….. 
Hộ chiếu số: ……….. 
HKTT/Chỗ ở hiện tại: ……….. 

Điều 2: NỘI DUNG HỢP TÁC KINH DOANH

2.1. Mục tiêu và phạm vi kinh doanh
Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh theo hợp đồng không thành lập pháp nhân mới trong việc: Thực hiện quyền phân phối, quyền xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam.
2.2. Thời hạn hợp tác kinh doanh: 10 năm bắt đầu từ ngày 04/11/2021
2.3. Cơ cấu quản lý điều hành dự án trong kinh doanh
– Hội đồng thành viên: Các bên thống nhất tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên gồm … đại diện cho Bên A và … đại diện cho Bên B.
Hội đồng thành viêc có các quyền và nghĩa vụ sau
+ Thông qua kế hoạch góp vốn, vay vốn, sử dụng vốn của dự án.
+ Thông qua kế hoạch kinh doanh của dự án;
+ Thông qua kế hoạch phát triển hợp tác kinh doanh với bên thứ ba.
Hội đồng thành viên sẽ bầu một người làm Giám đốc dự án.
– Giám đốc dự án: Các bên nhất trí bầu Bà Nguyễn Thị Nga Là Giám đốc dự án. Giám đốc dự án có các quyền và nghĩa vụ sau
+ Thay mặt điều hành kinh doanh trong khuôn khổ dự án.
+ Tuyển dụng, bố trí nhân sự thực hiện các công việc liên quan đến dự án.
+ Thay mặt dự án ký kết các thỏa thuận với bên thứ ba.
+ Thay đổi số tài khoản ngân hàng sử dụng trong kinh doanh của dự án.
2.4. Phương thức triển khai kinh doanh

Điều 3. VỐN GÓP DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN DỰ ÁN

3.1.Tổng vốn dự án là 200.000 USD (Hai trăm nghìn đô la Mỹ) tương đương 4.650.000.000 VND (Bốn tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng) được các bên sở hữu theo tỷ lệ:
– Bên A thực hiện việc góp phần vốn trị bằng thương hiệu, phương án kinh doanh.
– Bên B thực hiện việc góp phần vốn bằng tiền trị giá 200.000 USD (Hai trăm nghìn đô la Mỹ) tương đương 4.650.000.000 VND (Bốn tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng) theo tiến độ sau:
+ Thực hiện việc góp số tiền 100.000 USD (Một trăm nghìn đô la Mỹ) vào ngày 04/11/2020.
+ Thực hiện việc góp đủ số tiền góp vốn còn lại là 100.000 USD (Một trăm nghìn đô la Mỹ) vào trước tháng 03/2021.
3.2.Tài khoản sử dụng cho dự án
3.3. Quản lý tài chính và tài sản dự án
Hoạt động kinh doanh của dự án được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thuế, kế toán.

Có thể bạn quan tâm: Biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Điều 4. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ KHOẢN LỖ

4.1. Phương thức xác định kết quả kinh doanh
Hội đồng thành viên quyết định thời điểm tổng kết kết quả kinh doanh để phân chia lợi nhuận. Kết quả kinh doanh được xác định theo sổ sách kế toán của Bên A trong lĩnh vực phân phối, xuất nhập khẩu hàng hóa.
4.2. Nguyên tắc tài chính
– Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, trung thực.
4.3. Các bên được chia lợi nhuận theo tỷ lệ cụ thể như sau
– Bên A hưởng lợi nhuận sau thuế là 60%.
– Bên B hưởng lợi nhuận sau thuế là 40%.
Các bên thống nhất ủy quyền cho Bên A thay mặt nộp, trích thu các khoản thuế phải nộp cho nhà nước tại thời điểm phân chia lợi nhuận.

Điều 5. THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG BCC

5.1 Hợp đồng BCC chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
– Khi hết thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.
– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
– Một bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và bên còn lại đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại hợp đồng BCC và các quy định pháp luật có liên quan.
5.2 Các bên được đơn phương chấm dứt thỏa thuận trong hợp đồng BCC theo một trong các trường hợp sau:
– Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo thỏa thuận.
– Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên A không thực hiện việc chi trả lợi nhuận theo thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng.

Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Điều 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Điều 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

8.1. Bất kỳ tranh chấp hoặc bất đồng ý kiến nào phát sinh giữa Các Bên liên quan đến việc diễn giải hay thi hành các điều khoản của Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước tiên bằng thương lượng thiện chí giữa Các Bên.
8.2. Trường hợp các bên không thống nhất giải quyết được tranh chấp bằng hòa giải thì mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này, trong đó:
– Địa điểm xét xử trọng tài sẽ là Hà Nội, Việt Nam.
– Ngôn ngữ: Tiếng Việt.
– Pháp luật áp dụng: Pháp luật Việt Nam.
– Số trọng tài viên sẽ là Một (01) người được chỉ định theo quy tắc của Trung tâm này.

Điều 9. KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG này sẽ được lập thành 9 điều, 03 trang, bốn (04) bộ gốc bằng tiếng Việt, bốn (04) bộ gốc bằng tiếng Anh do mỗi Bên sẽ giữ một (01) bộ gốc tiếng Việt và tiếng Anh.
Các bên tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc với tinh thần minh mẫn đồng ý các thỏa thuận trong hợp đồng BCC và cùng ký tên dưới đây.

CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN

 

Tìm hiểu thêm những nội dung có liên quan tại: Luật công ty, trang chia sẻ kiến thức pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here