Phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại

0
249
5/5 - (1 bình chọn)

Nhãn hiệu và tên thương mại là hai đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Tuy nhiên, giữa nhãn hiệu và tên thương mại sẽ có những sự khác biệt nhất định. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc một số tiêu chí để phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại.

Một số tiêu chí dùng để phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại. Cụ thể là:

Khái niệm

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau.

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong thời gian hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Chức năng

Nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Tên thương mại dùng để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Cấu tạo

Nhãn hiệu có thể được cấu tạo từ chữ (chữ cái, chữ số, từ, ngữ,…) hoặc hình (hình vẽ, hình ảnh, hình không gian ba chiều,…) hoặc kết hợp hình và chữ.

Tên thương mại gồm thành phân mô tả (hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh, khu vực địa lý) và thành phần tên riêng.

Phạm vi không gian được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Tên thương mại được bảo hộ ở khu vực kinh doanh, những nơi chủ thể kinh doanh có bạn hành, khách hàng hoặc doanh tiếng.

Căn cứ xác lập quyền

Căn cứ xác lập quyền của nhãn hiệu là việc được cấp văn bằng bảo hộ (điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ).

Căn cứ xác lập quyền của tên thương mại là việc sử dụng hợp pháp tên thương mại đó (điểm b khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ).

Điều kiện bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện sau: (1) Nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; (2) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu được quy định tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ.

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng; (2) Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; (3) Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

Điều kiện không được bảo hộ

Nhãn hiệu không được bảo hộ nếu có một trong các dấu hiệu sau đây:

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Tên thương mại không được bảo hộ nếu đó là  tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Quyền sở hữu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Nhãn hiệu nổi tiếng là gì?

Thời hạn bảo hộ

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Tên thương mại không xác định thời hạn bảo hộ, được bảo hộ cho đến khi tổ chức, các nhân không còn được sử dụng hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

Hành vi xâm phạm

Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

  1. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mụcđăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
  2. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mụcđăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  3. Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mụcđăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  4. Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

Giới hạn trong chuyển giao quyền

Nhãn hiệu được chuyển nhượng quyền sở hữu nhưng phải đáp ứng được các điều kiện sau: (1) Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; (2) Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Tên thương mại được chuyển nhượng quyền sở hữu nhưng phải đáp ứng điều kiện quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

Nhãn hiệu được chuyển nhượng quyền sử dụng nếu bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

Tên thương mại không được chuyển giao quyền sử dụng (khoản 1 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ).

Cơ quan nhà nước có được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here