Cần biết! (Doanh nghiệp) thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty nước ngoài, vốn nước ngoài

0
68
hop-dong-dien-tu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

.Khác với các tổ chức doanh nghiệp trong nước, công ty có vốn đầu tư nước ngoài có một số quy định riêng biệt. Dưới đây là một số quy định mới nhất cần lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Mục lục ẩn
2 Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, những chính sách khuyến khích cho nhà đầu tư.
4 Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bằng nguồn vốn của nước ngoài
4.2 Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cho việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Công ty (doanh nghiệp) có vốn đầu tư nước ngoài là gì ? Có nên thành lập? 

Theo căn cứ pháp lý quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.” 

Tổ chức kinh tế được hiểu là tổ chức được thành lập và hoạt động. Theo quy định của pháp luật Việt Nam. Gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh .

Xem thêm: Chính sách ưu đãi đầu tư đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, những chính sách khuyến khích cho nhà đầu tư.

Thiết lập môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư ở nước ngoài

Vấn đề mang tính quan trọng hàng đầu trong vấn đề tổ chức. Mục đích thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là thiết lập môi trường đầu tư hấp dẫn. Môi trường đầu tư là toàn bộ các bộ phận mà ở đó chúng tác động qua lại lẫn nhau. Đông thời chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động đầu tư. Buộc các nhà đầu tư phải tự điều chỉnh các mục đích, hình thức và phạm vi hoạt động cho thích hợp, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh và đưa đến hiệu quả cao trong kinh doanh.
Người ta có thể phân loại môi trường đầu tư theo nhiều tiêu thức khác nhau và mỗi tiêu thức phân loại đó lại hình thành các môi trường thành phần khác nhau:

  • Căn cứ phạm vi không gian: có môi trường đầu tư nội bộ doanh nghiệp. Môi trường đầu tư trong nước và môi trường đầu tư quốc tế.
  • Căn cứ vào lĩnh vực: có môi trường chính trị, môi trường văn hoá xã hội, cơ sở hạ tầng…
  • Căn cứ vào tính hấp dẫn: có môi trường đầu tư có tính cạnh tranh cao, môi trường đầu tư có tính trung bình, môi trường đầu tư có tính cạnh tranh thấp và môi trường đầu tư không có tính cạnh tranh.

Chính sách đảm bảo các quyền cơ bản của nhà đầu tư nước ngoài

Về quyền cơ bản và các đảm bảo cho các nàh đầu tư gồm:

(i) Đảm bảo nhà đầu tư không tước đoạt bất kỳ tài sản chính đáng nào của họ: Đảm bảo này thông thường được quy định ở những điều khoản đầu tiên của Luật đầu tư nước ngoài cũng như thông qua việc ký kết tham gia vào hiệp định đảm bảo đầu tư đa phương.

(ii) Đảm bảo cho những mất mát:

Sự đảm bảo này diễn ra trong các trường hợp sau:

  • Quốc hữu hoá: Các nhà đầu tư sẽ quan tâm đến việc chính phủ một nước sẽ có thái độ như thế nào đối với vịêc quốc hữu hoá. Tại Việt Nam, Luật qui định các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá; có nước lại qui định rằng trong những trường hợp đặc biệt sẽ quốc hữu hoá và có khoản đền bù xứng đáng.
  • Phá huỷ do chiến tranh: Thông thường những thiệt hại gây ra bởi chiến tranh từ bên ngoài không được đền bù nhưng những thiệt hại tạo ra từ các vấn đề của quốc gia đó như nổi loạn, khủng bố…thì sẽ được đền bù.
  • Tính không chuyển đổi được của tiền tệ: Đối với đồnh tiền không chuyển đổi được, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hướng dẫn cách cân bằng ngoại tệ cần thiết cũng như chuyển đổi từ đồng nội tệ sang ngoại tệ.

(iii) Giao dịch, chuyển (gửi) ngoại hối:

Đối với các nhà đầu tư nước ngoài khả năng tốt nhất vẫn là không có một qui định gì từ phía nước sở tại. Từ đó họ có thể chuyển các khoản tiền về nước một cách tự do. Những khoản sau đây trong mọi trường hợp. Các nhà đầu tư nước ngoài phải được chuyển về nước nếu họ muốn. Lợi nhuận, các khoản kiếm được khác, lợi tức đầu tư, vốn đầu tư, gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài,…

Giới thiệu chính sách bảo hộ và chính sách ưu tiên dành cho các nhà đầu tư nước ngoài

Việc tuyển dụng người nước ngoài: Việc tuyển dụng người nước ngoài là đảm bảo lợi ích cho các bên đầu tư. Một số quy định mà các nước thường sử dụng để qui định để qui định việc tuyển dụng người nước ngoài như:

  • Quy định tổng số lao động nước ngoài không được vượt quá một mức quy định nào đó.
  • Ban hành các thể cư trú cho lao động nước ngoài hay thẻ lao động nước ngoài. Quy định về đối tượng bắt buộc phải có các thẻ đó thì được làm việc ở nước sở tại.
  • Quy định những ngành nghề cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài.
  • Quy định việc thết kế các chương trình đào tạo để thay thế lao động nước ngoài bằng các lao động trong nước.

Quyền sở hữu trí tuệ: Sự đảm bảo quyền sở hữu về sáng chế, nhãn hiệu thương mại cũng là một điều kiện kích thích các nhà đầu tư.

Sự ưu tiên dành cho các nhà đầu tư từ Chính phủ

Các khoản vay hay nguồn trợ giúp từ phía chính phủ được coi là một trong những động lực khuyến khích đầu tư .

Đảm bảo cho một môi trường cạnh tranh bình đẳng

Các nhà đầu tư mong muốn việc đảm bảo cho một môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong nước với nước ngoài, giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau, giữa khu vực tư nhân và công cộng.Bao gồm:

  • Cạnh tranh nhập khẩu: Chính sách nhập khẩu của nước sở tại. Cần phù hợp và tạo điều kiện cho chính sách công nghiệp của nước đó phát triển. Các hàng hoá sản xuất trong nước thuộc những ngành đườc coi là non trẻ nên có một thời gian được bảo hộ để cạnh tranh được với hàng hoá nhập khẩu.
  • Cạnh tranh Chính Phủ: Các chương trình của Chính phủ về hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước không được vi phạm tính cạnh tranh. Điều này đòi hỏi Nhà nước phải phân biệt rõ ràng những ưu đãi dành cho từng khu vực. Khu vực công cộng không được phép xâm phạm khu vực tư nhân.
  • Cạnh tranh nội địa thông qua việc đánh thuế từ các hàng rào chắn thâm nhập vào ngành công nghiệp.Điều này liên quan đến việc tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư trong nước.

Điều kiện xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài để thành lập công ty mang vốn nước ngoài

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều kiện để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam được quy định:

Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ  có trong tổ chức kinh tế

Về hình thức đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chỉ được đầu tư dưới các hình thức sau đây:

  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, hay phần vốn góp trong tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư theo hình thức của hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác;
  • Đầu tư về việc thành lập tổ chức kinh tế;
  • Sửa đổi, bổ sung ngành hay nghề đầu tư kinh doanh. Của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ phạm vi hoạt động đầu tư và về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư, cũng như các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Công ty có nguồn vốn nước ngoài khác gì so với công ty nước ngoài?

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bằng nguồn vốn của nước ngoài

Bước 1: Nhà đầu tư xác định dự án đầu tư dự định triển khai có phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không

Trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư cần xác định xem dự án đầu tư có rơi vào trường hợp phải xin chủ trương đầu tư. Theo quy định Luật đầu tư hay không? Trường hợp cần xin chủ trường đầu tư cho dự án. Nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục xin chủ trường đầu tư. Trước khi tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cho việc xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

–  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
–  Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư là pháp nhân;

–  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

–  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

–  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm. Hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.
–  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
–  Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Cách thức thực hiện 

Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Số lượng hồ sơ

Đáp ứng yêu cầu có 01 bộ hồ sơ

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ xin cấp giấy đăng ký đầu tư đã được chứng. Nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy đăng ký đầu tư đã chứng đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

a) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

S Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy đăng ký đầu tư đã được chứng nhận đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Các cơ quan vừa nêu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp cho nhà đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.”

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau khi hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được nộp. Cơ quan đăng ký sẽ thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ cơ quan đăng ký sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư. Trường hợp hồ sơ thiếu xót, cơ quan đăng ký sẽ yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ.

Bước 5: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập công ty

Sau khi được cấp giấy đăng ký đầu tư đã được chứng nhận. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tới Sở KH&ĐT xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 6: Khắc dấu pháp nhân công ty, công bố mẫu dấu, công bố thông tin doanh nghiệp (công ty)

Nhà đầu tư sẽ tiến hành thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp. Khắc dấu pháp nhân công ty, công bố mẫu dấu. Trên cổng thông tin quốc gia để có thể sử dụng hợp pháp dấu công ty.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (thành lập công ty)

Căn cứ vào Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2020 những điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy  đăng ký kinh doanh như sau:

– Ngành nghề đăng ký không bị pháp luật nghiêm cấm.

– Tên của công ty không bị trùng lặp đúng với quy định của pháp luật.

– Hồ sơ công ty được chứng nhận hợp lệ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

– Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đúng với địa điểm đăng ký kinh doanh. Không gây nhầm lẫn,sai sót, ngoài ra trụ sở chính phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Có địa chỉ chính xác, chi tiết bao gồm số nhà, tên ngõ, tên xã, phường,… Ngoài ra số điện thoại, số fax hay thư điện tử phải đang còn sử dụng.

Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn. Để thành lập. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để nộp. Nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch-Đầu tư.

Thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu cơ quan từ chối cấp Giấy thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Xem thêm: Phân tích các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cho công ty (doanh nghiệp)

Để được cấp Giấy phép kinh doanh nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước. Vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động liên quan trực tiếp:

(ii) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

(iii) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

(iv) Không còn nợ thuế quá hạn. Trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam tư 01 năm trở lên.

(v) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước. Vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

(vi) Đứng điều kiện về kế hoạch tài chính, nợ thuế như đối với trường hợp trên;

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dành cho doanh nghiệp bao gồm:

 

Bộ hồ sơ gồm:

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ, để được cấp Giấy phép kinh doanh, nhà đầu tư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu hướng dẫn tại phần sau)
  • Bản giải trình có nội dung.

Nội dung bản giải trình:

(i) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

(ii) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

(iii) Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

(iv) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

Tương tự:

Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh:

Cho tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam. sau khi nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế. Có tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

  • Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
  • Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập công ty

TÊN DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

, ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố …………………….

I. Thông tin về doanh nghiệp:

1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………. Fax: ……………… Email: ……………… Website:………..

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số… do… cấp đăng ký lần đầu ngày… tháng… năm…; cấp đăng ký thay đổi lần thứ… ngày… tháng… năm….

2. Vốn điều lệ (ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):…..

……………………………………………………………………………………………………………………….

3. Vốn đầu tư cho Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):

……………………………………………………………………………………………………………………….

4. Ngành nghề kinh doanh:……………………………………………………………………………….

5. Mục tiêu của dự án đầu tư:……………………………………………………………………………

6. Thông tin về chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập:

– Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:

+ Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………… Nơi đăng ký thành lập: ………………………………………………………………

+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:…………………………………………………………………………………….

+ Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh chính:…………………………………………………………….

– Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:

+ Họ và tên: ……………………………………………………. Quốc tịch:……………………..

+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần: ……………………………………………………………………………………

II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hot động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với nội dung sau:

1. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. (Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này):

……………………………………………………………………………………………………………….

2. Các đề xuất khác (nếu có):

 ………………………………………………………………………………………………………………

III. Doanh nghiệp cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam. Quy định của Giấy phép kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.

Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …;
3. …;
———————

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ

Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài:

Hồ sơ được nộp đến Sở công thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính. Tùy theo trường hợp pháp luật quy định. Mà Sở công thương cấp giấy phép cho những hồ sơ sau khi đáp ứng đủ điều kiện. Hoặc sau khi lấy ý kiến của Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành.

Thời hạn của Giấy phép kinh doanh: 05 năm

Xem thêm: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Tư vấn dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đầu tư của Công ty Luật TNHH Everest

Pháp chế doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư cần đạt tới tiêu chuẩn, trở thành kim chỉ nam trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư.

Ở mức độ cơ bản, pháp chế doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư đảm bảo hoạt động của dự án đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật. Ở mức độ cao hơn, pháp chế doanh nghiệp phải góp phần quan trọng gắn kết việc nhận diện rủi ro và khai thác các lợi thế pháp lý khi tiến hành các dự án.

Pháp chế doanh nghiệp không thể thiếu, nhưng không nhiều doanh nghiệp xây dựng bộ phận pháp chế chuyên nghiệp. Càng ít doanh nghiệp sở hữu bộ phận pháp chế am hiểu quản trị. Giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu quản trị hiệu quả đối với một dự án đầu tư. Khi đó, lựa chọn sử dụng dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đầu tư của công ty luật, văn phòng luật sư có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư (pháp chế thuê ngoài, luật sư nội bộ) là giải pháp hiệu quả.

Các công việc cụ thể của luật sư khi cung cấp dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực đầu tư:

  • Về xây dựng đề cương dự án đầu tư:

Dựa trên checklist các nội dung cần có của một dự án đầu tư. Luật sư đưa ý kiến, hướng dẫn giúp khách hàng hoàn thiện một đề cương dự án hoàn chỉnh. Dựa vào đề cương, khách hàng triển khai hoạt động đầu tư thống nhất. Cũng như sử dụng để kêu gọi vốn, thuyết trình trước các nhà đầu tư.

  • Về các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư:

Luật sư đồng hành, hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục. Kể từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một dự án đầu tư. Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp đảm bảo cho khách hàng tiết kiệm chi phí, nguồn lực. Các thủ tục liên quan đến 04 hoạt động đầu tư chính theo quy định của pháp luật đầu tư, gồm: (1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; (2) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (3) Thực hiện dự án đầu tư (4) Đầu tư theo hình thức hợp tác dưới dạng Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here