Thủ tục gia hạn góp vốn công ty có vốn đầu tư nước ngoài

0
178
Đánh giá post

Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải tiến hành mở tài khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài (tài khoản chuyển vốn) tại Ngân hàng và tiếp tiến hành thủ tục gia hạn góp vốn thông qua tài khoản đó trong thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.

gia hạn góp vốn
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Việc góp vốn đúng hạn được coi là vô cùng quan trọng vì nếu quá hạn theo thời hạn góp vốn quy định trên Giấy chứng nhận đầu tư, Ngân hàng sẽ không cho phép nhận vốn đầu tư, công ty sẽ không thể nhận được nguồn vốn đầu tư để tiến hành hoạt động. Tuy nhiên, việc có thể góp vốn đúng hạn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và không luôn diễn ra trong đúng thời hạn. Lúc này, các nhà đầu tư nước ngoài buộc phải thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn góp vốn đầu tư (nội dung được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đầu tư) hay thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư

Theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, trường hợp góp vốn không đúng thời hạn, doanh nghiệp liên hệ với Phòng thanh tra để xin quyết định xử phạt lỗi không góp đủ vốn.

Sau khi nhận quyết định, doanh nghiệp nộp phạt và tiến hành góp đủ vốn theo thời hạn ghi nhận tại quyết định của Phòng thanh tra hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gia hạn thời hạn góp vốn hoặc giảm vốn nếu không có khả năng góp vốn theo thời hạn ghi nhận tại quyết định của Phòng thanh tra.

Hồ sơ, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính do chậm góp vốn

Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do chậm góp vốn:

Doanh nghiệp nộp văn bản giải trình về việc vi phạm cho Phòng thanh tra, kèm theo có các tài liệu của nhà đầu tư, chứng minh tình hình góp vốn của nhà đầu tư, các tài liệu khác theo yêu cầu của Phòng thanh tra.

Thời hạn giải quyết:

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Mức phạt phạt vi phạm hành chính do chậm góp vốn:

Theo Điều 13, Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

(i) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

(ii) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

(iii) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

Căn cứ theo hồ sơ giải trình và xem xét nội dung vi phạm, cơ quan thanh tra sẽ ra quyết định mức phạt phù hợp.

Thủ tục gia hạn góp vốn công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Hồ sơ cần chuẩn bị:

(i) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(ii) Giải trình nội dung và lý do điều chỉnh dự án;

(iii) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; Báo cáo đầu tư;

(iv) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

Lưu ý: Đối với dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tuy nhiên, trường hợp điều chỉnh thời hạn góp vốn (không phải thời hạn thực hiện dự án) thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư mà chỉ phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nơi nộp hồ sơ: 

Cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 Luật đầu tư 2014.

Thời hạn giải quyết: 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lệ phí nhà nước: Không.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here