Kê khai thuế gtgt – Thuế gtgt và những điều cần biết về khai thuế gtgt

0
123
Thẩm định nội dung đơn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (2 bình chọn)

Thuế giá trị gia tăng (thuế gtgt) tên viết tắt tiếng Anh là VAT là loại thuế được khai sinh từ nước Pháp và được áp dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia trên thế giới.  Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một số trường hợp cụ thể được miễn kê khai thuế gtgt. Những trường hợp đó là gì mời các bạn tìm hiểu sâu hơn ở bài viết bên dưới.

Khê khai thuế giá trị gia tăng (thuế gtgt) là gì?

Thuế giá trị gia tăng (gtgt) là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Người nộp thuế giá trị giá tăng và khai thuế gtgt

Người nộp thuế và kê khai thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Đối tượng kê khai thuế gtgt là tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
  • Đối tượng kê khai thuế gtgt là tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
  • Đối tượng kê khai thuế gtgt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
  • Đối tượng kê khai thuế gtgt là cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
  • Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam.

Đọc thêm về Kê khai thuế thu nhập cá nhân

kê khai thuế gtgt
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xác định thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) theo phương pháp nào?

Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp: tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ và tính thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp

* Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

(i) Thuế GTGT đầu ra:

Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất X Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

(ii) Thuế GTGT đầu vào:

Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào ghi trên hoá đơn GTGT.

Lưu ý: Để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)]

* Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X Tỷ lệ %

Trong đó:

– Doanh thu để tính thuế GTGT là: Tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

– Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu như sau:

    + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

    + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

    + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

    + Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Hướng dẫn khai thuế gtgt theo quy định của pháp luật

Trách nhiệm của người khai thuế giá trị gia tăng

– Người nộp thuế nộp bộ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

– Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

 Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thời hạn kê khai, nộp thuế

Mẫu tờ khai

Trường hợp áp dụng

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế

Mẫu số 01/GTGT Doanh nghiệp nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ

Kỳ kê khai tháng: chậm nhất vào ngày 20 tháng sau

Kỳ kê khai quý: chậm nhất vào ngày 30 tháng đầu tiên quý tiếp theo

Mẫu số 02/GTGT Doanh nghiệp nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ khai cho dự án đầu tư
Mẫu số 03/GTGT Doanh nghiệp nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên GTGT (cơ sở có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)
Mẫu số 04/GTGT Doanh nghiệp nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Trường hợp không phải kê khai, tính thuế GTGT

Những trường hợp sau đây sẽ không phải khai thuế theo quy định của pháp luật hiện hành:

Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp:

  • Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị;
  • Quảng cáo, tiếp thị;
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại;
  • Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
  • Đào tạo;

Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài.

Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.

Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại.

Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Các trường hợp khác:

Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.

Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ.

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại.

Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước.

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Vì sao doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị gia tăng?

Khi Nhà nước thu dư số tiền thuế GTGT thì ngân sách sẽ hoàn trả lại cho doanh nghiệp. Việc thu dư có thể do hàng hóa, dịch vụ chưa được khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế hoặc không thuộc diện phải chịu thuế GTGT.

Trường hợp nào được hoàn thuế giá trị gia tăng?

  • Doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế GTGT sau khi quyết toán thuế thì phát hiện đã nộp dư.
  • Khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế GTGT định kỳ thì thấy số thuế GTGT đầu vào lớn lớn hơn đầu ra.
  • Không phải là đối tượng phải chịu thuế hoặc mức thuế suất bị áp dụng sai.

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

Các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau sẽ được hoàn thuế GTGT:

  1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
  2. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng.
  3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
  4. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here