Tư vấn xin giấy phép kinh doanh quán karaoke

0
183
khiếu nại sáng chế
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Quán karaoke được coi là địa điểm thu hút nhiều nhất có các cuộc vui chơi liên hoan. Và đây cũng là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Và nếu bạn đang có ý định kinh doanh quán karaoke thì bạn nên tìm hiểu về điều kiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh sao cho đúng với pháp luật. Vậy hãy để Công ty Luật TNHH Everest tư vấn giấy phép kinh doanh quán karaoke giúp bạn nhé!

Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Hồ Thị Ngọc Ánh – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Điều kiện cần và đủ để cấp giấy phép kinh doanh quán karaoke

Những điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh quán karaoke

Một phòng của quán karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m vuông trở lên, chưa kể công trình phụ.

Được trang bị đầy đủ điều kiện cách âm, phòng chống cháy nổ.

Cửa mỗi phòng của quán phải là kính trong suốt, không màu và bên ngoài nhìn thấy toàn bộ bên trong.

Tất cả các cửa phòng không được đặt khóa chốt cửa hoặc các thiết bị báo động nhằm chống đối với các cơ quan có thẩm quyền.

Địa điểm kinh doanh karaoke phải cách xa trường học, bệnh viện, các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng di tích lịch sử văn hóa.

Địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý của các hộ dân xung quanh và phải có văn bản đồng ý.

Kế hoạch kinh doanh karaoke phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Những điều kiện để hoạt động quán karaoke

Căn cứ vào khoản 5 Điều 30 Quy chế về địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý của các hộ dân liền kề bằng văn bản như sau: a. Hộ nhà liền kề là hộ nhà ở cạnh tường của phòng hát hoặc đất liền kề mà tường nhà cách tường phòng hát dưới 5 m; b. Hộ liền kề có quyền đồng ý hoặc không đồng với với điều kiện là họ đến trước còn chủ quán kinh doanh karaoke đến sau; c. Nếu trường hợp hộ nhà liền kề đến sau còn chủ quán karaoke có giấy phép kinh doanh trước thì hộ nhà liền kề không có quyền đồng ý hay không đồng ý; d. Văn bản đồng ý của hộ liền kề phải có xác nhận của nơi có thẩm quyền do người kinh doanh nộp hồ sơ xin giấy phép và phải có thời hạn; e. Âm thanh của phòng karaoke không được vượt quá mức nhà nước quy định về tiêu chuẩn ồn tối đa được đo tại các cửa của phòng karaoke.

Hồ sơ xin được cấp giấy phép kinh doanh karaoke

 Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh quán karaoke bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh quán karaoke phải ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng và diện tích từng phòng; Bản sao giấy chứng nhận kinh doanh có công chứng xác nhận của nơi có thẩm quyền; Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề có xác nhận là đồng ý hoặc không đồng ý.

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày chủ kinh doanh karaoke nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có trách nghiệm cấp giấy phép kinh doanh cho chủ kinh doanh, trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và có nêu rõ lý nội dung lý do.

đầu tư nước ngoài
Luật sư tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trách nghiệm mà chủ kinh doanh phải đảm bảo

Phải đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương với một bóng đèn sợi đốt 40w cho diện tích 20 mét vuông.

Phải đảm bảo cho âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định mà nhà nước quy định.

Không được phép bán rượu và phải đảm bảo không để khách hàng sử dụng rượu trong phòng karaoke.

Đảm bảo điều kiện an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ–CP.

Một phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ và phải đủ 18 tuổi trở lên, nếu người phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và phải được quản lý và bảo vệ theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.

Phải đảm bảo quán không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 0h đến 8h.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here