Chồng bán cổ phần có cần vợ đồng ý không?

0
259
Đầu tư từ nguồn vốn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Trong quan hệ hôn nhân có phân chia ra nhiều loại sở hữu quan hệ tài sản giữa vợ và chồng. Việc phân ra như vậy nếu hôn nhân có tan vỡ thì việc chia tài sản cũng dễ dàng hơn. Vậy trong hôn nhân nếu vợ chồng có liên quan đến công việc kinh doanh của công ty cổ phần, khi chồng bán cổ phần thì có cần vợ cho phép hay không?

Cổ phần là gì?

Cổ phần có thể hiểu là tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của các thành viên trong công ty, đặc thù riêng của loại hình công ty cổ phần. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 110 luật Doanh nghiệp 2014 đưa ra định nghĩa về cổ phần là vốn điều lệ của công ty cổ phần chia ra các phần bằng nhau. Có 02 loại cổ phần:

Cổ phần phổ thông thuộc sở hữu của cổ đông phổ thông;

Cổ phần ưu đãi thuộc sở hữu của cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi bao gồm ba loại cổ phần khác là cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại. Tùy từng loại mà chúng có giá trị và lợi ích khác nhau. 

Điều 110:Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014

Quyền sở hữu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Chồng bán cổ phần có cần vợ đồng ý không?

Như vậy, ta xét tới 02 trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1: Số cổ phần đó không phải là tài sản chung của vợ chồng.

Nếu số cổ phần đó chỉ thuộc sở hữu của riêng chồng và được đăng ký là tài sản riêng thì hiển nhiên việc chồng bán cổ phần sẽ không phải hỏi ý kiến của vợ.

Trường hợp 2: Số cổ phần đó là tài sản chung của vợ chồng.

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Nếu đây là tài sản chung của vợ chồng thì ta phải xác định được có văn bản thỏa thuận giữa vợ và chồng về việc một người tự mình thực hiện giao dịch mà không phải hỏi ý kiến của người còn lại hay không.

Nếu không có thỏa thuận gì tức tài sản chung đó phải được thông qua vợ, hai người thỏa thuận hay nói cách khác là chồng hỏi ý kiến của vợ thì chồng mới được bán cổ phần đó căn cứ Điều 35 luật này. 

Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận; Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản, Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Nếu vợ chồng đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh mua bán cổ phần thì chồng có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó, nghĩa là bán cổ phần mà không hỏi vợ, cụ thể tại Điều 36 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

Mẫu thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ

Trường hợp chồng tự ý bán trong khi đó là tài sản chung và vợ không đồng ý?

Nếu như chồng tự ý bán cổ phần mà không hỏi ý kiến vợ trong khi tài sản có chứng nhận quyền sở hữu và thuộc quyền quyết định của cả hai, căn cứ khoản 2 Điều 26 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì giao dịch đó trở nên vô hiệu, hai bên sẽ trao trả cho nhau những gì đã mua bán trong trường hợp nếu bị vợ kiện ra Tòa án.  

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng: Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Tóm lại, trên đây là một ví dụ đối với loại tài sản của vợ chồng trong hôn nhân, vấn đề hỏi vợ về việc bán cổ phần trên thực tế sẽ linh hoạt tùy thuộc vào lợi ích cũng như tính chất công việc chứ không đến nỗi nhiều vấn đề như chúng tôi đã trình bày ở trên.

Cổ đông sáng lập được chuyển nhượng cổ phần khi nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here