Đăng ký nhãn hiệu tập thể, thủ tục thế nào?

0
258
19006198
5/5 - (1 bình chọn)

Đăng ký nhãn hiệu tập thể nhằm đảm bảo quyền và lợi ích về sản phẩm của tập thể. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể được pháp luật quy định thế nào?

đăng ký nhãn hiệu tập thể
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Nhãn hiệu tập thể và quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể là gì?

Căn cứ vào Luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì “Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó”.

Quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể

Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

(i) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

(ii) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thỏa ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

Nội dung, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể

Nội dung chủ yếu của quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

(i) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;

(ii) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

(iii) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;

(vi) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;

(v) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể

(i) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

(ii) Mẫu nhãn hiệu tập thể (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

(iii) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

(iv) Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

(v) Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

(vi) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

(vii) Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

(viii) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

(ix) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

(x) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể

Các bước nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Bước 2: Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 3: Theo dõi và nhận kết quả văn bằng bảo hộ

Có thể nộp bưu điện.

Thời gian thực hiện như sau

(i) Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

(ii) Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

(iii) Thẩm định nội dung đơn: khoảng 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Thời hạn bảo hộ

Nhãn hiệu tập thể được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn, được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn.

Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi của mình, doanh nghiệp cần tìm hiểu đến việc xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu.

Xem thêm: Sự khác nhau giữa nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here