Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

0
261
5/5 - (3 bình chọn)

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, Nhà nước ta khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm phát triển, mở rộng thị trường. Tuy nhiên, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là gì?

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải đáp ứng các Điều kiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sau đây:

Nhà đầu tư có hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức

Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài; Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài; Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài; Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Hoạt động đầu tư khi đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm gồm: Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật đầu tư 2014; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư 2014; Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật đầu tư 2014; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

Nhượng quyền thương mại, một số vấn đề cần lưu ý

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Nguồn vốn đầu tư khi đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài;

Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Có quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư phù hợp quy định của pháp luật

Lưu ý: Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài

Phải được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có ý kiến chấp thuận đối với các trường hợp đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Phụ thuộc vào số vốn đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư ra nước ngoài được chia thành 4 diện sau: Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương:  có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng. Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương nhưng phải xin ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng nhà nước: Có vốn đầu tư ra nước ngoài trên 20 tỷ đồng nhưng không nằm trong danh sách phải xin chủ trương đầu tư. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng chính phủ: Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên; Dự án đầu tư không thuộc ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên). Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc Hội: Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên; Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Đăng ký đầu tư đối với dự án không cần quyết định chủ trương đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đầu tư được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here