Hợp đồng giao khoán nhân công

0
29
Nhận giấy chứng nhận về việc đăng ký
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Thực tế hợp đồng giao khoán nói chung và hợp đồng giao khoán nhân công nói riêng vẫn thường xuyên được sử dụng phổ biến trên thực tế. Hợp đồng giao khoán nhân công gồm những mục gì? mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

mẫu hợp đồng giao khoán nhân công
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng giao khoán nhân công

Hợp đồng giao khoán là văn bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Đây cũng đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.

Thực tế, dựa trên tính chất công việc, hợp đồng giao khoán nhân công hay hợp đồng thuê khoán nhân công là loại hợp đồng thường xuyên được sử dụng hơn cả. Đối với hợp đồng này, bên nhận khoán phải tự bảo đảm công cụ, dụng cụ lao động để hoàn thành công việc. Theo đó, bên khoán trả cho bên nhận khoán một khoản tiền công lao động, trong đó đã bao gồm tiền khấu hao công cụ, dụng cụ lao động.

Xem thêm nội dung liên quan về hợp đồng giao khoán công nhân xây dựng Tại đây

Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 ——————————

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG

Số: ………………………

Hôm nay, ngày …  tháng  … năm ……  tại ………………………………………

Chúng tôi gồm:

Bên A (Bên giao khoán): Công ty ……………………………………………….

Đại diện: …………………………………….. …………….. Chức vụ: …………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………… Fax: …………………………….

Mã số thuế:………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………..………………….

Ngân hàng: ………………………………………………………………………..

Bên B (Bên nhận khoán): ………………………………………………………..

Đại diện: …………………………………….. …………….. Chức vụ: …………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………… Fax: ……………………………

Mã số thuế :………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………..………………….

Ngân hàng: ………………………………………………………………………..

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng giao khoán nhân công với các điều khoản như sau:

Điều 1:  Nội dung công việc, khối lượng và đơn giá khoán nhân công

Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thi công phần hạng mục công trình “……………………” thuộc dự án ………………. thể hiện trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt.

Công việc, đơn giá, khối lượng cụ thể như sau:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 2: Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng tạm tính: ………………… đồng (…………………………….)

Hợp đồng theo đơn giá cố định, khối lượng được tính cụ thể cho mỗi lần thanh toán và tổng quyết toán.

Điều 3: Hình thức tạm ứng, thanh toán

Hình thức thanh toán: ……………………………………………….

Ngay sau khi ký hợp đồng bên A tạm ứng tiền ăn nhân công cho bên B số tiền …………( …………………….. ).

Số tiền tạm ứng trên sẽ được trừ vào giá trị đợt thanh toán đầu tiên mà bên B nhận được.

Trong khoảng thời gian … ngày cuối cùng của tháng, hai bên cùng nhau nghiệm thu và xác nhận khối lượng hoàn thành, có xác nhận bằng biên bản có chữ ký của kỹ thuật bên A (bên giao khoán) phụ trách.

Khối lượng công việc hoàn thành được xác định trên cơ sở khối lượng mà Chủ đầu tư đã đồng ý nghiệm thu. Giá trị khối lượng thi công thanh toán được lập trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá hợp đồng và các đầu mục công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có).

Bên A sẽ thanh toán cho bên B thông qua chuyển khoản bằng ….% giá trị bên B thực hiện được trong tháng, số tiền này được bên A trả cho phía bên B chậm nhất không quá …. ngày kể từ ngày hai bên chốt khối lượng trong tháng. Bên A thanh toán cho bên B ….% còn lại trong đợt thanh toán của tháng kế tiếp sau khi nhận được hoá đơn của bên B, ….% cuối cùng sẽ thanh toán trong thời gian … ngày kể từ khi kết thúc công việc thi công của đội.

Sau khi hoàn thành tất cả các hạng mục công trình hai bên sẽ nghiệm thu khối lượng thực tế (khối lượng công việc thực hiện theo hợp đồng và khối lượng phát sinh (nếu có).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng hay kết thúc hợp đồng bên A không được sử dụng bất kỳ lao động của bên B nếu không được sự đồng ý của bên B dưới mọi hình thức….

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

Bên A:

Chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng thi công, bàn giao tim, cốt, vật tư tạo điều kiện thuận lợi để bên B thi công.

Hỗ trợ bên B làm thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng.

Cung cấp lán trại, điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công cho phía bên B.

Trách nhiệm làm thủ tục, chi phí học an toàn lao động và cấp thẻ ra vào công trường.

Hỗ trợ bên B trong trường hợp điều kiện khách quan công việc không thể triển khai thi công được(như điều kiện mặt bằng, mưa gió, nắng nóng hoặc yêu cầu của bên A…) nhưng công nhân vẫn phải có mặt tại công trường tính bằng công nhật (……………….đ/người).

Hỗ trợ ………………..đ/người cho số công nhân làm ngày chủ nhật và ngày nghỉ lễ (theo quy định của Nhà nước Việt Nam).

Do đặc thù công trình, bên A bố trí xe đưa đón công nhân của bên B từ cổng vào vị trí thi công và ngược lại theo giờ làm việc quy định tại công trường.

Bố trí cung cấp vật liệu, vật tư để bên B thi công theo đúng tiến độ đề ra. Trường hợp bên A cung cấp không đảm bảo thì thời gian dừng thi công do không có vật liệu sẽ được tính để trừ vào thời gian theo tiến độ và bên A sẽ chịu chi phí tiền lương chờ việc cho bên B bằng công nhật (……………./người).

Cử cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán và thanh lý hợp đồng.

Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B cố tình vi phạm thi công không đảm bảo tiến độ, chất lượng theo yêu cầu.

Bên A có quyền đình chỉ thi công khi thấy có dấu hiệu mất an toàn lao động.

Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động cho công nhân và cán bộ kỹ thuật của bên B.

Bên A cung cấp máy đầm cóc, công cụ cắt sắt (máy cắt, lưỡi cắt) cho bên B.

Thanh toán cho phía bên B theo đúng điều 3 của hợp đồng.

Bên B:

Chủ động bố trí nhân lực.

Đảm bảo chất lượng, tiến độ theo đúng cam kết với bên A.

Cung cấp đầy đủ giấy tờ tuỳ thân bên A phục vụ công tác học an toàn lao động và cấp thẻ ra vào công trường.

Chịu sự hướng dẫn kỹ thuật của cán bộ kỹ thuật bên A, thi công theo đúng bản vẽ thiết kế. Bên B phải chịu mọi chi phí phát sinh do mình thi công không đảm bảo chất lượng, tiến độ và xác nhận chi phí phát sinh trừ vào các đợt thanh toán.

Công nhân phải được huấn luyện biện pháp an toàn lao động xong thì mới bố trí làm việc, khi có công nhân mới đến làm việc phải báo ngay với bên A để có kế hoạch huấn luyện và cấp thẻ.

Công nhân làm việc trên công trường chịu trách nhiệm về an ninh trật tự trong khu vực ở và nơi làm việc.

Mang đầy đủ bảo hộ lao động, phù hợp với tính chất công việc thi công theo quy định.

Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về con người, tài sản của tổ mình quản lý và toàn bộ kinh phí khi xảy ra mất an toàn lao động.

Bên B có trách nhiệm cung cấp hoá đơn (được mua tại chi cục thuế huyện ……, tỉnh ……….) cho bên A tương ứng với khối lượng đã được hai bên ký xác nhận

Điều 5: Điều khoản chung

Hai bên cùng cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản ghi trong hợp đồng đã ký trên tinh thần hợp tác, bình đẳng. Mọi ý kiến đơn phương đều không có giá trị. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày kí kết và được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ký tên

ĐẠI DIỆN BÊN B

ký tên

Xem thêm nội dung liên quan tại hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here