Mẫu hợp đồng thanh lý tài sản theo quy định

0
13
công bố
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tài sản cố định thanh lý là những tài sản hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có tài sản thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định. Mẫu hợp đồng thanh lý như sau..

mẫu hợp đồng thanh lý tài sản cố định
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên pháp lý Trần Thị Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng thanh lý tài sản là gì?

Mẫu hợp đồng thanh lý tài sản cố định 2021 mới nhất dùng cho các doanh nghiệp thực hiện việc mua bán tài sản cố định

Khi thực hiện việc thanh lý tài sản cố định có giá trị lớn thì bắt buộc doanh nghiệp nên làm hợp đồng thanh lý tài sản cố định để thuận tiên cho việc giao dịch giữa hai bên đồng thời làm chứng từ để lưu trữ sổ sách sau này khi quyết toán thuế.

Tài sản cố định thanh lý là những tài sản hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có tài sản thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định.

Tìm thêm các thông tin các hợp đồng mẫu khác 

Mẫu hợp đồng thanh lý tài sản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

( ……… số…….)

Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2015.

Căn cứ vào Hợp đồng (1) ……………………………………………………….

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày …. tháng … năm ………., tại …………………………………………….., chúng tôi gồm:

BÊN ……………………: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ………………………………….       Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………….          Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………….. cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

BÊN ………………………..: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ………………………………….          Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do …………………….. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Bà: ………………………………….      Sinh năm: ……………..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………. cấp ngày …………..

Hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………………………………………

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này …………… theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Tài sản mua bán: …

Chủng loại tài sản mua bán: …

Số lượng tài sản mua bán: …

Chất lượng của tài sản mua bán: …

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).

Phương thức thanh toán: … Bên A và bên B có thể thoả thuận phương thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng phương thức thanh toán khác).

Thời hạn thanh toán:

Đợt 1: Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: … đồng).

Đợt 2: Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: … đồng)

ĐIỀU 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

(i) Thời gian

Hợp đồng được thực hiện từ ngày ký kết và chấm dứt khi bên A hoàn thành nghĩa vụ tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh
toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này.

Thời hạn bên A giao tài sản cho bên B là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Thời hạn bên B thanh toán Đợt … cho bên A là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

(Hoặc bên A có thể thoả thuận với bên B về việc thanh toán tại thời điểm nhận tài sản hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền
sở hữu tài sản (nếu có)).

(ii) Địa điểm giao nhận tài sản:

Bên A giao tài sản cho bên B và bên B nhận tài sản cho bên A
tại: …

(iii) Phương thức giao nhận tài sản:

Tài sản mua bán được bên A giao cho bên B nhận một lần hoặc … lần và trực tiếp. (Hoặc tài sản sẽ được giao nhận theo một phương thức cụ thể
khác do bên A và bên B thỏa thuận trong hợp đồng)

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

(i) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên A:

Giao tài sản theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho bên B theo quy định tại Điều 3 hợp đồng này.

Thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản cho bên B theo quy định của pháp luật (nếu có)

(ii) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên B:

Thanh toán tiền mua tài sản cho bên A theo đúng quy định tại Điều 3 hợp đồng này;

Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật, thuộc trách nhiệm của bên B theo quy định tại hợp đồng này;

Yêu cầu bên A sửa chữa tài sản không phải trả tiền đối với tài sản có khuyết tật hoặc trả lại tài sản và lấy lại tiền trong thời hạn bảo hành;

Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 5. Cam đoan của các bên

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Tiền lãi do chậm thanh toán: Trường hợp bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả

Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).

Phạt vi phạm hợp đồng: Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm
cho bên bị vi phạm.

Điều 7. Chi phí khác

Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do bên A và bên B tự thỏa thuận và ghi cụ thể vào hợp đồng.

Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN A

(KÝ TÊN)

BÊN B

(KÝ TÊN)

Xem thêm nội dung liên quan: mẫu biên bản thanh lý hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here