Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu không độc quyền

0
264
Muốn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cần lưu ý điều gì để tránh sai sót?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Hợp đồng chuyển quyền sử dụng (hợp đồng li xăng) nhãn hiệu không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác.

Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Như vậy, khác với hợp đồng độc quyền, trong hợp đồng li-xăng nhãn hiệu không độc quyền, chủ sở hữu nhãn hiệu không bị hạn chế quyền, mà còn có thể cho nhiều người sử dụng nhãn hiệu một cách không độc quyền để kiếm lợi nhuận. Đây là một chiến lược tốt để chủ sở hữu quảng bá cho thương hiệu của mình và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Do nhãn hiệu là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, nên hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đối tượng này được pháp luật quy định chặt chẽ.

Nội dung chính cần đảm bảo trong hợp đồng li-xăng nhãn hiệu

(i) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
(ii) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
(iii) Dạng hợp đồng;
(iv) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
(v)Thời hạn hợp đồng;
(vi) Giá chuyển giao quyền sử dụng;
(vii) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.

Lưu ý: Theo quy định của pháp luật thì Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên nhưng chỉ có giá trị pháp lý với bên thứ ba khi được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, việc đăng ký hợp đồng li-xăng là cần thiết, để giúp các bên hạn chế tranh chấp có thể xảy ra.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng li xăng nhãn hiệu

(i) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

(ii) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

(iii) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

(iv) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

(v) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)

Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ. Việc chuyển quyền sở hữu công nghiệp sẽ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp. Cục Sở hữu sẽ tiến hành công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Trong trường hợp hồ sơ có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;

Nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định thì Cục sẽ ra thông báo từ chối đăng ký hợp đồng.

Vì vậy, chủ sở hữu cần lưu ý thủ tục và các giấy tờ cần thiết để tiến hành đăng ký hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, tránh việc xâm phạm quyền lợi của các bên.

Xem thêm: Cách mô tả nhãn hiệu trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here