Mẫu giấy hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy

0
15
Thẩm định nội dung đơn.
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đọc mẫu Giấy ủy quyền sử dụng xe máy dành cho cá nhân là người có quan hệ đặc biệt với người được ủy quyền cho mượn phương tiện sử dụng và 2 bên tự chịu mọi trách nhiệm khi có tranh chấp phát sinh.

hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Có cần công chứng hợp đồng ủy quyền xe máy?

Theo điều 55 của Luật công chứng năm 2014 quy định như sau:

Điều 55: Công chứng hợp đồng ủy quyền

Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Như vậy theo điều 55 của Luật công chứng năm 2014  thì pháp luật vẫn cho phép việc công chứng hợp đồng ủy quyền vắng mặt một phía nhưng việc thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền phải diễn ra hai lần, thực hiện ở hai nơi. Bạn có thể thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng trên cả nước.

Phí công chứng và thù lao công chứng

Phí công chứng

Phí công chứng bao gồm phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.

Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

Mức thu, chế độ thu, nộp sử dụng và quản lý công chứng được thực hiện theo quy định pháp luật

Thù lao công chứng

Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

Có thể bạn quan tâm: Mẫu biên bản ủy quyền chi tiết

Phí khác

Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.

Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó
Như vậy, chi phí công chứng bao gồm: phí công chứng và thù lao cho công chứng viên hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Ngoài ra còn xuất hiện chi phí khác khi việc xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng (Điều 68 Luật Công chứng).

Phí công chứng được quy định cụ thể theo từng lĩnh vực tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Theo đó, trong trường hợp của bạn muốn công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy thì mức thu sẽ là 50.000 đồng.

Còn thù lao cho công chứng viên hoặc tổ chức hành nghề công chứng được quy định khác nhau đối với từng tỉnh, nhưng mức thù lao không được vượt quá mức quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó ban hành. Vì bạn không đề cập đến địa phương nơi bạn công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy là tỉnh, thành phố nào nên chúng tôi không thể tư vấn mức thù lao cụ thể.

Ví dụ: theo quyết định số 1916/2015/QĐ-UBND về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, mức trần thù lao công chứng đối với hợp đồng ủy quyền là 150.000 đồng. Theo đó, thù lao phải trả cho công chứng viên hoặc tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy tại tỉnh Quảng Ninh là không quá 150.000 đồng/trường hợp.

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe máy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 ———- o0o ———

GIẤY ỦY QUYỀN SỬ DỤNG XE MÁY
(Dành cho cá nhân)

–  Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
–  Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
………, ngày    tháng    năm 2021 ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:
Họ tên: ……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Số CMND: ……….. cấp ngày: ……………. nơi cấp: …………………………….
Quốc tịch: Việt Nam.
Quan hệ: Là con ruột của người được ủy quyền.

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
Họ tên: ……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Số CMND: ……….. cấp ngày: ……………. nơi cấp: …………………………….
Quốc tịch: Việt Nam.
Quan hệ: Là …………..của người ủy quyền.

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Ủy quyền sử dụng phương tiện xe máy………….Biển kiểm soát ……..giấy đăng kí lần đầu số……….do công an tỉnh ……………cấp ngày …………..

IV. CAM KẾT
–   Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
–   Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, lưu văn phòng công chứng 01 bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)
…………………………
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)
……………………………

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
……………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………….

Tìm hiểu thêm những nội dung có liên quan tại: Luật công ty, trang chia sẻ kiến thức pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here