Mẫu hợp đồng uỷ quyền nhà đất công chứng chi tiết

0
5
Kiến thức pháp luật phải biết về kinh doanh!
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đọc mẫu hợp đồng uỷ quyền nhà đất công chứng chi tiết nhất. Mời mọi người cùng tham khảo để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!

hợp đồng uỷ quyền nhà đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng uỷ quyền nhà đất công chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là bên A):
Bà: … , sinh năm … , CMND số …  do Công An Thành Phố … cấp ngày … , Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: … 

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là bên B):
Ông … , sinh năm …, giấy chứng minh nhân dân số … do Công an tỉnh … cấp ngày …, Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …
Hai bên thống nhất thực hiện việc ủy quyền theo các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN
Bên A là chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng thửa đất tại địa chỉ: …  theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số …, do UBND Thành Phố … cấp ngày …
Đặc điểm thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cụ thể như sau:
a) Nhà ở:
Địa chỉ: …
Quận …, thành phố …
Tổng diện tích sử dụng: …
Diện tích xây dựng:  …
Kết cấu nhà: …
Số tầng: … b) Đất ở:
Thửa đất số: …
Tờ bản đồ số: …
Diện tích: …
Hình thức sử dụng: 
+ Sử dụng riêng: …
+ Sử dụng chung: …
Nay bằng hợp đồng này, bên A ủy quyền cho bên B thay mặt và nhân danh bên A thực hiện các công việc sau đây:
– Bên B được toàn quyền thay mặt bên A làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với toàn bộ thửa đất số …  nêu trên. 
– Khi thực hiện các công việc ủy quyền nêu trên, bên B được lập, ký và nhận các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, đồng thời thay mặt bên A nộp các khoản phí, lệ phí, thuế (nếu có) phát sinh từ việc chuyển nhượng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nói trên của bên A và quyết định mọi vấn đề có liên quan.
– Trong phạm vi ủy quyền bên B được .. nêu trên.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Thời hạn ủy quyền là kể từ ngày ký hợp đồng này cho đến khi bên B thực hiện xong công việc ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3: CHẾ ĐỘ THÙ LAO
Hợp đồng ủy quyền này không có thù lao.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Bên A có các quyền sau đây:
– Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;
– Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận. 
2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
– Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để bên B thực hiện công việc;
– Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Bên B có các quyền sau:
– Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu, cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền.
2. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
– Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;
– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền (nếu có);
– Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng ủy quyền này.
+ Xem thêm: Báo giá dịch vụ công chứng hộ chiếu.

Có thể bạn quan tâm: Mẫu Hợp đồng ủy quyền mua bán đất đầy đủ thông tin pháp lý

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
1. Bên A cam đoan:
–  Những thông tin đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước công chứng viên ngày hôm nay là bản chính, không phải giả mạo; Nếu sau khi ký hợp đồng này mà phát hiện là giấy tờ giả mạo thì Bên A xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, không yêu cầu Công chứng phải chịu trách nhiệm
– Tại thời điểm lập và ký hợp đồng ủy quyền này, bên A chưa ủy quyền cho ai thực hiện các nội dung ủy quyền nêu trên và không dùng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nêu trên và các giấy tờ có liên quan đến thửa đất nêu trên tham gia vào các giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào như: Cầm cố, thế chấp, góp vốn, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn;
– Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm hạn chế quyền định đoạt của bên A;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Bên A xuất trình trước mặt công chứng viên ngày hôm nay là bản thật không phải giả mạo và là bản chính duy nhất;
– Không đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền này trong bất cứ trường hợp nào;
– Nếu cam đoan trên là sai sự thật và việc thực hiện nội dung ủy quyền này gây thiệt hại cho bên thứ ba nào khác thì bên ủy quyền hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường mọi thiệt hại gây ra;
– Việc giao kết Hợp đồng này là có thật, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
2. Bên B cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước công chứng viên ngày hôm nay là bản chính, không phải giả mạo;
– Không đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền này trong bất cứ trường hợp nào
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn là có thật, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải được hai bên thỏa thuận bằng văn bản và có xác nhận của công chứng viên …
– Hai bên đã đọc, nghe đọc, nghe giải thích kỹ các điều khoản trong hợp đồng, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này trước khi ký tên.

Bên A
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Tìm hiểu thêm những nội dung có liên quan tại: Luật công ty, trang chia sẻ kiến thức pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here