Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô chi tiết nhất

0
43
Công bố đơn
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô có tác dụng khi người lái ô tô sẽ không bị xử phạt lỗi xe không chính chủ khi được kiểm tra. Ngoài hình thức sang tên đổi chủ thì các bạn có thể sử dụng phương pháp này. 

hợp đồng ủy quyền xe ô tô
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng ủy quyền xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN XE Ô TÔ

Hôm nay, ngày ……  tháng …….. năm …….., tại ………, chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):
Ông …………………………., sinh năm: ……………., CMND số: ………………do Công an …………… cấp ngày ……………… và vợ là bà ………………………………., sinh năm: ……….., CMND số: ……………………………… do Công an ………….. cấp ngày …………….., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ……………………………….

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):
Ông/Bà ……………………………….., sinh năm: ……….., CMND số: …………. do Công an ……………… cấp ngày …………., hộ khẩu thường trú tại: ……………………………….
Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. Căn cứ và tài sản được giao thực hiện ủy quyền
Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ôtô nhãn hiệu: …………, loại xe: ……, màu sơn: ………, số máy: ………., số khung: …….., biển kiểm soát: …………. theo “Đăng ký xe ôtô” số: ………… do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an ……..cấp ngày ………… (đăng ký lần đầu ngày …………) đứng tên ông/bà ………………….
Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

Điều 2. Nội dung ủy quyền
Bên A đồng ý uỷ quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết có liên quan đến chiếc xe ô tô ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này để thực hiện các việc sau:
– Quản lý, sử dụng và giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng chiếc xe;
– Bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, thế chấp theo quy định của pháp luật;
– Được ký văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ các văn bản Bên B đã ký trong quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền này theo quy định của pháp luật;
– Bên được uỷ quyền được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.

Điều 3. Quyền và Nghĩa vụ của Bên A
1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;
– Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;
2. Bên A có các quyền sau đây:
– Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi uỷ quyền nêu trên;
– Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.      

Điều 4. Quyền và Nghĩa vụ của Bên B
1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
– Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho Bên A về việc thực hiện công việc đó;
– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;   
– Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc uỷ quyền.
2. Bên B có các quyền sau:
   – Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền;

Điều 5. Cam kết chung của các Bên
– Trong mọi trường hợp Bên được uỷ quyền phải có trách nhiệm thực hiện đúng những điều quy định tại Hợp đồng này và tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc uỷ quyền nói trong bản Hợp đồng này;
– Bên được uỷ quyền đồng ý nhận thực hiện và chỉ nhân danh Bên uỷ quyền để thực hiện các việc được uỷ quyền nói trên;
– Bên uỷ quyền cam đoan việc uỷ quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc do Bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi nội dung được uỷ quyền;
– Bên uỷ quyền cam đoan ngoài bản Hợp đồng uỷ quyền này Bên uỷ quyền chưa ký bất kỳ một văn bản uỷ quyền nào khác với bất kỳ một người nào khác.

Điều 6. Thời hạn ủy quyền
Thời hạn uỷ quyền là …… (………….) năm kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Chế độ thù lao khi thực hiện công việc theo ủy quyền
Bên uỷ quyền không phải trả thù lao cho bên nhận uỷ quyền khi thực hiện Hợp đồng này.

Điều 8. Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong bản hợp đồng này và những quy định của pháp luật về Ủy quyền.
Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
Hợp đồng ủy quyền này được lập thành …. bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A) BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B)

 

Có thể bạn quan tâm: Mẫu giấy hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy

Kinh nghiệm soạn thảo hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô

✔  Chủ thể lập ủy quyền sử dụng xe ô tô

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì chủ sở hữu tài sản là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nên chủ thể lập ủy quyền sử dụng xe ô tô phải là cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình hoặc pháp nhân, tổ chức. Chủ thể lập ủy quyền sử dụng xe ô tô có thể là chủ xe, người đại diện của chủ xe hoặc bên được ủy quyền lại của chủ thể được ủy quyền sử dụng xe ô tô.

✔  Người đại diện chủ xe tham gia giao kết thỏa thuận ủy quyền sử dụng xe ô tô

Mặc dù người đại diện có thể có những quyền năng rất lớn (theo thỏa thuận hoặc pháp luật cho phép) nhưng tất cả mọi công việc, hoạt động, hành vi của người đại diện luôn phải được thực hiện vì lợi ích của người được đại diện. Người đại diện hoạt động không nhân danh chính bản thân mình và không được vì lợi ích của mình.

Bản chất của đại diện đã là vì người khác, vì vậy người đại diện phải nỗ lực hết mình để thực hiện các công việc được đại diện sao cho có lợi nhất (trong điều kiện có thể), vì lợi ích của người mà mình đã đại diện. Người đại diện cho pháp nhân cũng không ngoại lệ, họ phải luôn vì lợi ích của pháp nhân, tổ chức của mình và không thể vì lợi ích cá nhân.

Chính vì vậy mà người đại diện không được phép xác lập, thực hiện các giao dịch với chính mình hoặc với người khác mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ một số trường hợp đặc thù. Trường hợp người đại diện vượt quá thẩm quyền đại diện theo thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm về phần nghĩa vụ vượt quá này.

✔  Đối tượng nhận ủy quyền sử dụng xe ô tô

Ủy quyền sử dụng xe ô tô là một dạng giao dịch dân sự, theo Điều 117 của Bộ luật dân sự 2015 thì người nhận ủy quyền sử dụng xe ô tô phải đáp ứng năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được thỏa thuận đó là quản lý và sử dụng xe ô tô.

Tìm hiểu thêm những nội dung có liên quan tại: Luật công ty, trang chia sẻ kiến thức pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here