Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng đất chi tiết nhất

0
19
chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc mẫu hợp đồng ủy quyền sử đụng đất mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành. Cùng tham khảo bài viết để biết chi tiết nhé!

hợp đồng ủy quyền sử dụng đất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–***—–

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên A):

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958, Chứng minh nhân dân số 012xxx89 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/03/2009;
Và vợ là:
Bà Lê Thị M, sinh năm 1960, Chứng minh nhân dân số 012xxxx8 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2008;
Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ dân phố số 7B, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên B):

Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1989, Căn cước công dân số 03xxxxx01 do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 01/04/2016, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Ý Yên, Nam Định.
Hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền này với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN
Bên A – Đại diện là ông Nguyễn Văn B đã được Quân chủng phòng không không quân giao ô đất số D3456 diện tích 80 m2, thuộc khu Tập thể Thành Công, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) theo Quyết định số 125/QĐ của Quân chủng phòng không không quân ngày 10/12/1996.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể dưới đây:
– Quản lý và sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;
– Thực hiện các thủ tục để xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo Quyết định nêu trên. Được nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.
– Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt, chuyển dịch (bán, cho thuê, cho mượn, trao đổi, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo quy định của pháp luật. Giá cả và các điều kiện chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.
– Khi thực hiện các nội dung ủy quyền, Bên B được lập và ký các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định đồng thời được thay mặt Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.
– Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền này còn hiệu lực, Bên B được ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng này.
Bên B đồng ý nhận và thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trên.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAO
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Bên B không yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN
Bên A cam đoan:
– Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy quyền.
– Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;
– Tại thời điểm ký Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền c ho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói trên.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
Bên B cam đoan:
– Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này.
– Thực hiện đúng các quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này;
– Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền.
– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
– Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
…………………………………………………………………………

 

Xem thêm: Mẫu văn bản ủy quyền chi tiết nhất

Ủy quyền sử dụng đất được pháp luật quy định như nào?

Điều 138, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Đại diện theo ủy quyền

Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Theo quy định người bà có thể ủy quyền cho người chú thực hiện các công việc quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất. Người chú nhân danh người bà thực hiện các nội dung của văn bản ủy quyền. Tuy nhiên, phải rất lưu ý về nội dung ủy quyền:

(i) Trường hơp nếu ủy quyền quản lý, sử dụng thì người chứ chỉ được phép quản lý sử dụng mảnh đất. Người bà vẫn có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi bà mất đi.

(ii) Trường hợp nếu ủy quyền định đoạt, cho phép người chú thực hiện tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người chú nhân danh người bà thực hiện thủ tục chuyển nhượng sang cho người khác. Khi đã thực hiện xong thủ tục chuyển tên cho người khác thì bà không còn quyền đối với tài sản đó và không thể lập di chúc định đoạt tài sản này.

Tìm hiểu thêm những nội dung có liên quan tại: Luật công ty, trang chia sẻ kiến thức pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here