Tài sản và trách nhiệm tài sản của thành viên trong công ty hợp danh

Bởi Đặng Thu Trang - 04/02/2023
view 17
comment-forum-solid 0
 Tài sản hiện nay là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các cá nhân có nhu cầu đăng ký hoạt động doanh nghiệp với loại hình công ty Hợp danh. Theo quy định pháp luật hiện hành, các loại tài sản trong công ty hợp danh và trách nhiệm của các thành viên  được quy định Luật Doanh nghiệp năm 2020.

I. Quy định về tài sản của công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 179 Luật doanh nghiệp 2020, tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
  1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty

    Thành viên có thể góp vốn bằng tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử dụng đất, máy móc, thiết bị, tài sản hiện vật… Mặc dù trong công ty hợp danh, các thành viên liên kết với nhau bởi nhân thân, nhưng vì tài sản góp vốn chỉ trở thành tài sản của công ty khi đã được thành viên chuyển quyền sở hữu cho công ty. Do đó, chỉ những tài sản vô hình như kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, uy tín, danh tiếng… của thành viên khó có thể trở thành tài sản góp vốn vào công ty.

    Toàn bộ phần vốn góp của thành viên hình thành vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ là phần quan trọng nhất trong tài sản của công ty, là vốn thuộc quyền sở hữu của công ty. Đây là vốn do thành viên đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định. Nếu thành viên góp đủ, vốn điều lệ là toàn bộ phần vốn thành viên đã góp; còn nếu có thành viên không góp hoặc không góp đủ khi hết thời hạn cam kết, vốn điều lệ sẽ bị giảm tương ứng với số vốn khi góp đủ hoặc không góp của thành viên, nếu các thành viên khác không góp để bù vào phần thiếu đó.

  2. Tài sản được tạo lập mang tên công ty

    Công ty hợp danh trong quá trình kinh doanh có thể mua sắm được những tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của công ty như nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu. Tài sản này được mua bằng tiền của công ty để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty. Tài sản này được xác định là tài sản của công ty, được tạo lập mang tên công ty.

  3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện

    Tài sản của công ty hợp danh còn bao gồm các tài sản do các thành viên hợp danh thu được từ hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động kinh doanh mà thành viên hợp danh thực hiện có thể nhân danh công ty hoặc nhân danh cá nhân, nhưng phải vì lợi ích của công ty. Khi phát sinh lợi nhuận, lợi nhuận này thuộc tài sản của công ty chứ không thuộc tài sản của thành viên hợp danh. Quy định thể hiện sự linh hoạt của thành viên hợp danh và sự đa dạng về tài sản của công ty hợp danh.

  4. Tài sản khác theo quy định của pháp luật

Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có thể được tặng cho, được tài trợ, được nhận phần thừa kế của thành viên khi thành viên không có người thừa kế… tất cả những tài sản đó đều là tài sản của công ty, công ty có quyền dùng để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cũng như chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.

II. Trách nhiệm tài sản của thành viên trong công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020, Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Với đặc điểm điển hình của loại hình công ty hợp danh là thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của doanh nghiệp, việc xác định khối tài sản của Công ty hợp danh và mối quan hệ với khối tài sản của thành viên hợp danh là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với cá nhân có nhu cầu đăng ký hoạt động danh nghiệp với loại hình Công ty hợp danh. Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.
   

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.17873 sec| 990.453 kb