Bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà thầu và nhà đầu tư

0
179
Thừa kế quyền
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Đánh giá post

Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp bảo đảm theo quy định để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của mình. Dưới đây là quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với nhà thầu và nhà đầu tư.

hợp đồng với nhà thầu
Luật sư tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà thầu, nhà đầu tư

Để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của mình, nhà thầu, nhà đầu tư có thể áp dụng một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng sau:

(i) Đặt cọc;

(ii) Ký quỹ;

(iii) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Việc bảo đảm thực hiện hợp đồng được thực hiện với nhà thầu và nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật được nêu dưới đây.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà thầu

Căn cứ theo Điều 66 Luật đấu thầu 2013, nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng.

Thời điểm thực hiện hợp đồng với nhà thầu

Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Giá trị bảo đảm

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

Các biện pháp bảo đảm được nhà thầu thực hiện được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành.

Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Từ chối hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà thầu

Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

(i) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

(ii) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

(iii) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với nhà đầu tư

Nhà đầu tư được lựa chọn bắt buộc phải thực hiện việc bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 72 Luật đấu thầu năm 2013. Cụ thể:

Thời điểm thực hiện

Nhà đầu tư được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Giá tri bảo đảm

Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

Thời gian này được tính từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày công trình được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp đồng.

Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Từ chối hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:

(i) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;

(ii) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

(iii) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here