Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

view 48
comment-forum-solid 0

Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay, xuất phát từ lợi ích của việc đầu tư. Vậy pháp luật quy định về vấn đề này thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198               Để được tư vấn một cách nhanh chóng, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đầu tư là giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền ban hành cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thường được gắn liền với các dự án đầu tư và áp dụng phần lớn cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài.

Hay có thể hiểu Giấy chứng nhận đầu tư là điều kiện cần thiết để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ở dạng văn bản hoặc bản điện tử, có ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư.

Mời bạn đọc tham khảo thêm về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Điều kiện xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

(i) Nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, Dự án đầu tư không được thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.

Thứ hai, nhà đầu tư có địa điểm thực hiện dự án đầu tư hợp pháp;

Thứ ba, Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch quy theo quy định tại khoản 3 điều 33 luật đầu tư năm 2020

Thứ tư, Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

Thứ năm, Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

(ii) Các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư)

  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn với Nhà đầu tư Việt Nam, hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Hay còn gọi là thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức), tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên . Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức),tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc Nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức) và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
  • Nhà đầu tư trong nước có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên (trường hợp chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài, chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài, bán cổ phần cho người nước ngoài).
  • Tổ chức Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (100% vốn nước ngoài) góp vốn với nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế mới (thành lập công ty con).

Trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

(i) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư 

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chú ý:

  • Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó
  • Đối với dự án đầu tư thực hiện tại 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về cơ quan (ban quản lý/Sở kế hoạch và đầu tư) nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư

(ii) Quy trình cấp giấy chứng đầu tư khi đáp ứng đủ điều kiện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như hướng dẫn trên, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền (nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính như hướng dẫn trên)

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành thẩm định hồ sơ

Bước 3: Thông báo sửa đổi bổ sung (trong trường hợp phải sửa đổi bổ sung hồ sơ)

Nếu hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung thì Cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho Nhà đầu tư (gửi thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc) kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận hồ sơ của Nhà đầu tư.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đầu tư (trong trường hợp KHÔNG phải sửa đổi bổ sung hồ sơ)

Bạn có thể xem thêm về mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.
Luật sư Nguyễn Bích Phượng

Luật sư Nguyễn Bích Phượng

https://everest.org.vn/luat-su-nguyen-bich-phuong/ Luật sư Nguyễn Bích Phượng có 4 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Luật TNHH Everest: Xử lý các vụ án liên quan đến tranh chấp về thừa kế, hôn nhân- gia đình, dân sự, lao động, doanh nghiệp.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.65109 sec| 1010.883 kb