Khi muốn chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, cần lưu ý những gì?

Bởi Nguyễn Thị Ngân - 16/10/2021
view 163
comment-forum-solid 0

Trong hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là một hoạt động phổ biến. Khi công nghệ, kĩ thuật trở thành một tài sản quan trọng của công ty, thì hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp cũng cần quy định cụ thể, rõ ràng để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho chủ sở hữu. Vậy các đối tượng sở hữu công nghiệp là gì?

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Trong lịch sử phát triển, những thành tựu trong lĩnh vực khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Do đó, việc nắm giữ các thành tựu khoa học này và đưa vào sản xuất sẽ đem lại một nguồn lợi kinh tế vô cùng lớn.

Vì vậy, quyền sở hữu công nghiệp là một quyền quan trọng của mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Để bảo vệ các thành quả này cho các tổ chức, pháp luật sở hữu trí tuệ các quốc gia rất coi trọng.  Theo đó, tại Khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2019), quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là quyền của tổ chức, cá nhân đối với:

  • Sáng chế;
  • Kiểu dáng công nghiệp;
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
  • Nhãn hiêu;
  • Tên thương mại; và một số nội dung khác.

Mục đích bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm chống lại hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Khái niệm trên cho thấy, đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp nhắm tới liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, sản xuất và có tính thương mại hóa.

Xem thêm thông tin liên quan tại đây: quyền sở hữu công nghiệp là gì? để có cái nhìn tổng quan hơn!

Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo luật mới nhất

Hiện nay, theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, chuyển quyền sở hữu công nghiệp là việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp từ chủ sở hữu sang cho tổ chức, cá nhân khác.

Nhìn chung, khái niệm trên cũng giống như các khái niệm khác về chuyển giao tài sản như: chuyển giao quyền sử dụng đất, mua bán tài sản, ... Bằng việc chuyển nhượng, quyền sở hữu công nghiệp sẽ được chuyển giao sang cho chủ sở hữu mới. Lúc này, chủ sở hữu mới sẽ có các quyền sử dụng, định đoạt, cho phép người khác sử dụng hay ngăn cấm người khác tiếp cận.

Để thực hiện việc chuyển nhượng, các bên phải tiến hành lập hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản. Như vậy, giao dịch về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là một giao dịch có yêu cầu về hình thức. Điều này là bởi quyền sở hữu trí tuệ nói chung, quyền sở hữu công nghiệp nói riêng đều là những tài sản vô hình, rất khó xác định. Do đó, bằng việc liệt kê chi tiết trên văn bản, có thể giúp quản lý dễ dàng hơn các quyền này.

Những quy định hạn chế trong chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp cũng có những hạn chế nhất định. Nhà làm luật đã dự tính và ghi nhận tại Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2019). Theo đó, các quy định đó là:

Thứ nhất, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng đối với phạm vi quyền của mình được bảo hộ. Điều này cũng dễ hiểu vì quyền sở hữu cũng là một dạng tài sản đặc biệt. Do đó, khi chuyển nhượng cho người khác, thì chỉ có thể chuyển nhượng phần tài sản của mình đang có, chứ không thể chuyển nhượng những tài sản không thuộc sở hữu của mình.

Thứ hai, quyền đối với chỉ dẫn địa  lý không được chuyển nhượng. Chỉ dẫn địa lý là chỉ dẫn về các vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và mang tính chất chung, phổ biến trong cộng đồng. Do đó, đây có thể coi là một tài sản chung của cộng đồng. Vì vậy, không thể chuyển nhượng chỉ dẫn địa lý.

Ngoài hai điều kiện trên, còn ba điều kiện khác liên quan mật thiết đến các hoạt động của doanh nghiệp. Đó là:

  • Chỉ được chuyển nhượng quyền đối với tên thương mại cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh, hoạt động liên quan đến tên đó.
  • Không được gây ra sự nhầm lẫn đối với nhãn hiệu khi chuyển nhượng.
  • Đòng thời, để được nhận chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Các điều kiện trên là những yêu cầu cụ thể với những đối tượng là tên gọi, vốn là một tài sản vô hình. Các tên gọi trên thuộc quyền sở hữu công nghiệp phải đáp ứng điều kiện rõ ràng và chặt chẽ hơn là bởi tên gọi là thứ dễ dàng được nhận ra hơn. Do đó, thực tế cũng có các trường hợp sửa đổi, thêm bớt vào các tên gọi của một thương hiệu nào đó để gây hiểu lầm cho khách hàng. Nên việc quy định chặt chẽ là rất cần thiết

Nhà làm luật còn yêu cầu việc chuyển nhượng tên thương mại hay tên nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu để nhằm bảo vệ lợi ích của chính chủ sở hữu tên thương mại đó. Đảm bảo rằng sản phẩm, dịch vụ của họ vẫn luôn có chỗ đứng và uy tín trên thị trường, kích thích các chủ sở hữu sáng tạo, phát triển hơn thương hiệu của mình.

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp sẽ có những nội dung gì?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp tương tự như các hợp đồng chuyển nhượng khác. Theo đó, thay vì đối tượng hợp đồng là quyền sử dụng đất hay một tài sản hữu hình, hợp đồng trên có đối tượng chuyển nhượng là quyền sở hữu công nghiệp. Lưu ý là chỉ có cá nhân, tổ chức sở hữu quyền sở hữu công nghiệp mới có thể chuyển nhượng.

Theo điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2019), hợp đồng chuyển nhượng phải có nội dung sau đây:

  • Tên; địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
  • Căn cứ chuyển nhượng;
  • Giá chuyển nhượng;
  • Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng.

Ngoài ra, các bên còn có thể thỏa thuận thêm một số điều khoản khác. Các bên cũng cần đáp ứng yêu cầu về hình thức để đảm bảo hiệu lực của hợp đồng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm kiến thức về lĩnh vực này, hãy vào ngay: Sở hữu trí tuệ để biết thêm chi tiết!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn
Nguyễn Thị Ngân

Nguyễn Thị Ngân

https://everest.org.vn/chuyen-vien-nguyen-thi-ngan Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, thừa kế,... và đã tham gia thực hiện các vụ án nổi bật như: Kinh doanh thương mại, Hình sự.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.20776 sec| 1021.492 kb