Đồng tác giả theo quy định của pháp luật

0
235
Vi phạm về báo cáo
Luật sư tư vấn pháp luật – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 619819006198
Đánh giá post

Cụm từ đồng tác giả chúng ta đã nghe thấy khá nhiều ở những tác phẩm âm nhạc, văn học, truyện,… Xoay quanh cụm từ này cũng từng có khá nhiều tranh chấp điển hình như vụ kiện tác quyền “Thần đồng đất Việt”. Tuy nhiên để hiểu chính xác theo quy định của pháp luật về đồng tác giả là gì và đồng tác giả có những quyền lợi gì? Bài viết này sẽ giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề.

Đồng tác giả
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Thế nào là đồng tác giả?

Theo Điều 6 Nghị định 22/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan có hiệu lực thi hành từ ngày 10/04/2018 thì khái niệm đồng tác giả được quy định như sau: “Đồng tác giả là những tác giả cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học”.

Lưu ý: Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm thì không được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả.

Quyền lợi của đồng tác giả

Đồng tác giả có những quyền như tác giả thông thường. Tuy vậy, giữa quyền đối với tác giả đồng thời là chủ sở hữu của tác phẩm và tác giả không đồng thời là chủ sở hữu của tác phẩm có sự khác biệt nhất định.

\Trường hợp đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm thì sẽ có chung các quyền đối với tác phẩm đó. Với tư cách là đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm, đồng tác giả được hưởng những quyền nhân thân và các quyền tài sản quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ( sửa đổi bổ sung năm 2009) đối với tác phẩm đó.

Trường hợp đồng tác giả cùng tạo ra tác phẩm vì nhiệm vụ hoặc hợp đồng thì đồng tác giả đó sẽ không có quyền tài sản.

Bên cạnh đó, quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm do các đồng tác giả tạo ra thường được chia làm 2 trường hợp tương ứng với 2 loại tác phẩm sở hữu chung:

(i) Đối với tác phẩm được coi là sở hữu chung từng phần: Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm ảnh hưởng xấu đến phần của các đồng tác giả khác thì có các quyền tài sản và quyền nhân thân đối với phần riêng biệt đó.

(ii) Đối với tác phẩm được coi là đồng sở hữu chung duy nhất: Mặc dù từng đồng tác giả sáng tạo ra từng phần nhưng những phần đó không thể tách rời mà phải nằm trong thể thống nhất, nếu sử dụng độc lập từng phần sẽ gây ảnh hưởng đến cả tác phẩm và quyền lợi của các đồng tác giả khác. Chính vì thế, việc sử dụng và định đoạt tác phẩm phải được sự đồng ý của tất cả đồng tác giả. Trường hợp đồng tác giả chết thì quyền này sẽ thuộc về người thừa kế hợp pháp của người đó.

Để được pháp luật bảo hộ tất cả mọi quyền và lợi ích đối với tác phẩm của mình thì các tác giả, đồng tác giả nên tiến hành làm thủ tục đăng ký bản quyền tác giả.

Xem thêm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bắt buộc phải lập thành văn bản

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here