Hợp đồng nhượng quyền thương mại – Những vấn đề phải biết

hop-dong-gop-von-mua-dat
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì? Nội dung của hợp đồng, thời hạn và thời điểm của hợp đồng, ngôn ngữ trong hợp đồng ra sao? Luật thương mại năm 2005 và Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định thế nào về hợp đồng này?

Hợp đồng nhượng quyền thương mại có lưu ý gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng nhượng quyền thương mại là gì?

Hợp đồng nhượng quyền thương mại được hiểu là hợp đồng mà theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành kinh doanh.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc dưới hình thức khác và có giá trị pháp lý tương đương.

Bạn có thể tìm hiểu về nhượng quyền thương mại tại bài viết: Nhượng quyền thương mại là gì?

Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nội dung của quyền thương mại, bao gồm:

  • Quyền được bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiến hành công việc kinh doanh cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo một hệ thống do bên nhượng quyền quy định và được gắn bó với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
  • Quyền được bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho bên nhận quyền thứ cấp theo hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;
  • Quyền được bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền sơ cấp quyền thương mại chung;
  • Quyền được bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền thương mại theo hợp đồng phát triển quyền thương mại.

b) Quyền, nghĩa vụ của bên nhượng quyền: Về nguyên tắc thì quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng sẽ do các bên tư thỏa thuận với nhau và những thỏa thuận này sẽ có hiệu lực nếu nó không trái với quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.

Theo Luật thương mại năm 2005, quyền và nghĩa vụ của các bên được cụ thể hóa khá rõ ràng:

(i) Quyền của bên nhượng quyền bao gồm;

  • Nhận tiền nhượng quyền;
  • Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
  • Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

(ii) Nghĩa vụ của bên nhượng quyền gồm có những nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ năng thường xuyên cho thương nhân nhượng quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
  • Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
  • Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

(iii) Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương pháp thanh toán.

(iv) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

(v) Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.

Bạn tham khảo hợp đồng nhượng quyền thương mại mẫu tại đây!

Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 35/2006/NĐ-CP thì thời hạn được quy địn như sau:

(i) Thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên trong hợp đồng thỏa thuận.

(ii) Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thỏa thuận trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

Thời điểm có hiệu lực và ngôn ngữ

(i) Hợp đồng nhượng quyền thương mại có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

(ii) Nếu trong hợp đồng nhượng quyền thương mại có phần nội dung về chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ thì phần đó có hiệu lực theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng tiếng Việt.Trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thỏa thuận.

Truy cập tại đây nếu bạn còn những vấn đề chưa rõ về Luật thương mại!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here