Hợp đồng ủy thác đầu tư

0
9
chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Ủy thác đầu tư là một hoạt động được nhiều các doanh nghiệp lựa chọn do hiệu quả mang lại của nó. Hợp đồng ủy thác đầu tư là thỏa thuận bằng văn bản về việc một bên sẽ ủy thác cho bên khác để thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đích đem lại lợi nhuận.

mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư mới nhất
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Hợp đồng ủy thác đầu tư

Hợp đồng ủy thác đầu tư là thỏa thuận bằng văn bản về việc một bên sẽ ủy thác cho bên khác để thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đích đem lại lợi nhuận.

Hoạt động ủy thác trong hợp đồng được hiểu là việc bên ủy thác sẽ giao tiền vốn cho bên nhận ủy thác để thực hiện hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh,…

Bên ủy thác sẽ được hưởng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và đồng thời phải chịu mọi rủi ro phát sinh trong quá trình đầu tư, bên nhận ủy thác sẽ nhận được khoản phí ủy thác theo như thỏa thuận của hai bên.

Bên nhận ủy thác trong hợp đồng chủ yếu là các ngân hàng, công ty tài chính, công ty quản lý quỹ, các quỹ đầu tư.

Xem thêm nội dung về hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

…..ngày….tháng….năm…..

HỢP  ĐỒNG ỦY THÁC ĐẦU TƯ

Số: ……..HĐUTĐT/

Căn cứ vào luật dân sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật đầu tư Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật thương mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật doanh nghiệp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của mỗi bên và sự thỏa thuận đạt được giữa hai bên A và B.

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC ĐẦU TƯ ( BÊN A):…………………………………………….

CMTND SỐ: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú : …………………………………………………………………

Điện thoại :……………………………………………………………………….…

Email : ………………………………………………………………………………

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN B):…………………………………………………

SỐ GCNĐKKD : ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………..

Điện thoại :……………………………………………………….………………….

Email :………………………………………………………………….…………….

Người đại diện:………………………………. Chức danh:…………………………

CMND/Hộ chiếu:………… ………Cấp ngày: Tại: …………………………………

Địa chỉ thường trú : ………………………………………………………………….

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng Ủy thác đầu tư với các điều khoản như sau:

 Điều 1. Nội dung:

Bên A ủy thác cho bên B thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh hàng hóa, sản phẩm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số tiền ủy thác đầu tư là:……………………………………………………………

Thời hạn đầu tư:

Từ ngày………………………đến ngày……………………………………………

Điều 2. Nghĩa vụ và quyền lợi các bên:

Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên A:

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu về quyền được nhận ủy thác đầu tư.

Giám sát kiểm tra bên nhận ủy thác thực hiện hợp đồng.

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp đồng.

Nghĩa vụ thanh toán chi phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.

Chuyển vốn cho bên nhận ủy thác như thỏa thuận.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đầu tư:

Được nhận phí ủy thác theo thỏa thuận,

Từ chối yêu cầu của bên ủy thác nếu vi phạm quy định của pháp luật.

Yêu cầu bên ủy thác cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện hoạt động.

Thực hiện đúng nội dung cam kết trong hợp đồng.

Thông báo kịp thời nội dung thực hiện hoạt động đầu tư cho bên ủy thác.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Điều 3. Phân chia lợi nhuận và cách thức thanh toán

Phân chia lợi nhuận:

Lợi nhuận sẽ được phân chia hàng tháng nếu tháng đó có lợi nhuận. Bên A sẽ được hưởng ….% và bên B được hưởng …..% lợi nhuận.

Lợi nhuận hàng tháng được chia vào ngày cuối tháng.

Trong trường hợp rủi ro, tháng nào bị lỗ thì số lỗ đó sẽ được dùng để trừ vào lợi nhuận của tháng sau. Phần lợi nhuận còn lại của tháng sau đó mới được dùng để phân chia lợi nhuận cho các bên.

Lợi nhuận sau khi đã được chia cho bên B thì sẽ hoàn toàn thuộc về bên B. Trong trường hợp rủi ro, tài khoản sau đó nếu có bị lỗ thì bên B cũng không phải bỏ số tiền lợi nhuận đã được chia trước đó để bù số lỗ sau này.

Phương thức thanh toán:

Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 4. Phương thức giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản được ghi trong hợp đồng.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết trên cơ sở thương lượng và hòa giải. Trường hợp thương lượng và hòa giải không thành hai bên có thể giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Xem thêm nội dung liên quan tại hợp đồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here