Kiến thức pháp luật phải biết về kinh doanh!

chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Kinh doanh là các hoạt động tham gia đầu tư, sản xuất, mua bán, cung ứng dịch vụ do các chủ thể kinh doanh tiến hành một cách độc lập, thường vì mục đích tạo ra lợi nhuận

Kiến thức pháp luật phải biết về kinh doanh!
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Kinh doanh là gì?

Khoản 21 Điều 04 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã ban hành quy định:

Điều 4 Khoản 21 đã quy định cụ thể: Kinh doanh là việc tiến hành thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ tham gia đầu tư, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị thường với mục đích nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Như vậy, khi thực hiện việc kinh doanh, các chủ thể không nhất thiết phải thực hiện hết tất cả các công đoạn trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ, phân phối sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Điều này sẽ góp phần làm cho việc kinh doanh trở nên phong phú, đa dạng hơn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của mỗi quốc gia ngày càng phát triển.

Kinh doanh thương mại là gì?

Kinh doanh thương mại (tên tiếng Anh là Commercial Business) là ngành thuộc khối ngành kinh tế chuyên đào tại các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu có liên quan một cách trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp, là ngành thiên về kỹ năng thực tế và phân tích, tính toán.

Cụ thể hơn về vấn đề này, ngành Kinh doanh thương mại sẽ cung cấp đến các bạn các kiến thức liên quan đến hoạt động bán hàng, quản lý bán hàng, xuất – nhập kho, marketing, thị trường, hoạt động nghiên cứu thị trường, hoạt động chiêu thị, PR, lập kế hoạch đề án kinh doanh, nghiệp vụ bán hàng và phân tích tài chính.

Ngoại ra, các bạn sẽ được tiếp cận và làm quen với những kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp như giải quyết các vấn đề trong thực tế của các doanh nghiệp thương mại, cung cấp những kỹ năng làm việc nhóm, cách tiến hành tổ chức seminar, kỹ năng làm việc online, sàng lọc thông tin, kỹ năng điều hành và quản lý dự án thương mại.

Có thể bạn quan tâm: Kinh doanh nhượng quyền

Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh

Pháp luật của nhiều nước trên thế giới hiện nay đã sử dụng thuật ngữ “commerce” (kinh doanh/thương mại) theo nghĩa rộng để chỉ một cách tổng quát các hoạt động tham gia sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ và có sự phân biệt với thuật ngữ “trade” để chỉ riêng các hoạt động mua bán hàng hóa theo cách thuần túy.

Ở Việt Nam, từ năm 1990 thuật ngữ kinh doanh đã được đưa vào sử dụng trong Luạt công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân. Việc nhận biết  thường được dựa trên những dấu hiệu sau:

(i) Hoạt động phải mang tính nghề nghiệp, có thể hiểu là chúng được thực hiện một cách hoàn toàn chuyên nghiệp, thường xuyên, liên tục và hoạt động này đã đem lại nguồn thu nhập chính cho những người đứng ra thực hiện chúng;

(ii) Hoạt động phải được thực hiện một cách hoàn toàn độc lập. Các chủ thể sẽ nhân danh mình để đứng ra tiến hành hoạt động kinh doanh. Họ sẽ tự quyết định mọi vấn đề và sẽ tự chịu hoàn toàn trách nhiệm cho hoạt động của mình;

(iii) Các chủ thể thực hiện hoạt động với mục đích kiếm lời thường xuyên.

Dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam ban hành thì để tiến hành hoạt động, các chủ thể phải tiến hành việc đăng ký kinh doanh tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc đăng ký kinh doanh.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 (thay thế cho Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây) và Luật Thương mại năm 2005 đang được áp dụng để điều chỉnh các nội dung liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Quy định pháp luật về một số loại hình kinh doanh

Kinh doanh online

Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đều được phép thực hiện kinh doanh trên nền tảng mạng xã hội, website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc các ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động (hay gọi tắt là ứng dụng di động) nếu như có nhu cầu sử dụng dưới các hình thức kinh doanh online sau:

(i) Hình thức buôn bán hàng thông qua các trang mạng xã hội đã được tiến hành thiết lập dưới các hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử (ví dụ như Facebook, Zalo, Twitter,…), các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc các ứng dụng thương mại điện tử trên nền tảng di động (ứng dụng di động) để thực hiện việc giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm hàng hóa. Đây được xem là hình thức kinh doanh thông qua một bên trung gian trên nền tảng mạng xã hội. Các đơn vị này đều đã thực hiện đầy đủ việc thủ tục cấp giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử thì khi tham gia kinh doanh theo hình thức này sẽ không phải tiến hành việc xin bất kỳ một giấy phép thương mại điện tử nào khác, tuy nhiên nếu không thuộc các trường hợp được miễn cấp giấy phép kinh doanh thì vẫn phải thực hiện đầy đủ việc làm thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép.

(ii) Đối với hình thức bán hàng thông qua website riêng thì cần phải chấp hành tuân thủ một số quy định cụ thể dựa theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2018/TT-BCT về việc quản lý website thương mại điện tử và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP được tiến hành sửa đổi, bổ sung Nghị định sô 08/2018/NĐ-CP về vấn đề thương mại điện tử.

(iii) Đối tượng tham gia bán hàng trên các nền tảng mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 47/2014/TT-BCT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2018/TT-BCT phải chấp hành tuân thủ những quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2018/NĐ-CP như sau:

Thực hiện cung cấp thông tin quy định cụ thể tại Điều 29 Nghị định này một cách đầy đủ và chính xác cho thương nhân, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ và sàn giao dịch thương mại điện tử khi tiến hành đăng ký sử dụng dịch vụ.

Tiến hành cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng hóa và dịch vụ theo quy định ban hành từ Điều 30 cho đến Điều 40 của Nghị định này khi tham gia buôn bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Đáp ứng được yêu cầu trong việc đảm bảo tính chính xác, trung thực về thông tin của hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Khi tiến hành ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này.

Cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình kinh doanh khi có yêu cầu từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề phục vụ cho hoạt động thống kê thương mại điện tử.

Tuân thủ chấp hành theo các quy định của pháp luật về việc thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền và lợi ích của người tiêu dùng và các quy định có liên quan khác của pháp luật khi tham gia buôn bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Chấp hành thực hiện nghĩa vụ đóng đủ thuế dựa theo quy định của pháp luật.

Kinh doanh hộ gia đình

Theo điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14-9-2015 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định cụ thể về Hộ kinh doanh như sau:
(i) Hộ kinh doanh sẽ được thành lập do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc một hộ gia đình làm chủ chỉ được tiến hành đăng ký kinh doanh tại một địa điểm nhất định, sử dụng dưới 10 lao động theo quy định và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
(ii) Là các hộ gia đình tham gia sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, các đối tượng làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải thực hiện đăng ký, trừ trường hợp tham gia các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ướng quy định về mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
(iii) Phải tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nếu hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên.

Kinh doanh nhượng quyền

Điều kiện đối với bên nhượng quyền thương mại

(i) Hệ thông kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền phải đi vào hoạt động ít nhất 01 năm.

Trong trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải thực hiện dựa trên phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất trong thời gian 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.

(ii) Đã thực hiện đăng ký đầy đủ và được chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với Bộ Công Thương trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ thị trường nước ngoài vào Việt Nam bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ các Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan được quy định riêng theo pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam

Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm được quy định cụ thể như sau:

(i) Hàng hóa, dịch vụ được cho phép kinh doanh nhượng quyền thương mại phải là hàng hóa, dịch vụ không nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bị cấm.

(ii) Trong trường hợp hàng hóa và dịch vụ nằm trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bị hạn chế, Danh mục hàng hóa, dịch vụ có điều kiện thì các tổ chức doanh nghiệp chủ được phép đưa vào kinh doanh sau khi được phía cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép, các giáy tờ có giá trị tương đương hoặc đủ điều kiện kinh doanh.

Điều kiện đối với bên nhận nhượng quyền

Thương nhân chỉ được phép nhận quyền thương mại khi có đầy đủ đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

Xem thêm về: Kinh doanh mùa dịch mặt hàng gì để trong khó gặp dễ?

Một số câu hỏi về vấn đề kinh doanh

Kinh doanh quốc tế làm gì?

Việc làm đúng ngành
(i) Chuyên viên xuất nhập khẩu
(ii) Chuyên viên đối ngoại
(iii) Chuyên viên hoạch định tài chính quốc tế

(iv) Chuyên viên tư vấn đầu tư quốc tế

Việc làm trong các lĩnh vực có liên quan

Ngoài các vị trí kể trên, nếu có năng lực tốt về các lĩnh vực liên quan thì các em hoàn toàn có thể apply vào các vị trí ứng tuyển như: chuyên viên marketing, kế toán viên, đại diện bán hàng quốc tế, giảng viên tại các trường đại học cao đẳng

Ngoài các vị trí nêu trên, nếu bạn có năng lực tốt về các lĩnh vực liên quan thì hoàn toàn có thể apply cho các vị trí ứng tuyển như: Chuyên viên Marketing, kế toán viên, đại diện bán hàng quốc tế, giảng viên tại các trường đại học cao đẳng….

Khởi nghiệp kinh doanh công nghệ cần những gì?

Để có thể khởi nghệp, các bạn cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

(i) Kiến thức chuyên môn

(ii) Luôn luôn sẵn sàng học hỏi

(iii) Sáng tạo không ngừng

(iv) Tham gia trải nghiệm thực tế nhiều hơn

Mời bạn đọc xem thêm thông tin tại Luật Doanh nghiệp

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here