Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa

0
16
chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Do tính phổ biến của nó, hợp đồng đặt cọc gần như xuất hiện trong mọi giao dịch dân sự, và phổ biết nhất là hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa. Cùng tìm hiểu nhé!

hợp đồng đặt cọc hàng hóa
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa là gì?

Hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một bên đưa cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí, đá quý, vật có giá trị trong một thời gian nhất định để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Cũng bởi thế hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa được sử dụng rất nhiều trong giao dịch dân sự, do những đặc điểm tiện lợi của hợp đồng đặt cọc như: không nhất thiết phải công chứng- chứng thực, nội dung hợp đồng cơ bản-đơn giản, nó nhằm mục đích bảo đảm việc giao kết hợp đồng hoặc có thể chỉ nhằm mục đích bảo đảm việc thực hiện hợp đồng.

Khi cần mua bán một số lượng hàng hóa lớn nhằm mục đích kinh doanh, để đảm bảo tính an toàn cho giao dịch thường các bên sẽ tiến hành giao kết hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa, nhằm đảm bảo sau này sẽ ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa cụ thể sau.

Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA BÁN HÀNG HÓA (Mẫu)
(Đặt cọc mua bán…..) 

Tại địa chỉ số … phường………….., quận…………..thành phố………………,chúng tôi gồm có các bên dưới đây:

BÊN ĐẶT CỌC:  (Bên A)

Ông (Bà)/Tổ chức: ………………………………………………………………………………………………..
Sinh ngày: …………………………………………………………………………………..
Chứng minh nhân dân/ ĐKKD số:……………….do cơ quan ……………….. cấp ngày……………..
Hộ khẩu thường trú/trụ sở:………………………………………………

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC:  (Bên B)

Ông (Bà)/Tổ chức: ……………………………………………………………………….
Sinh ngày: …………………………………………………………………………………..
Chứng minh nhân dân/ ĐKKD số:……………..do cơ quan …………………. cấp ngày……………..
Hộ khẩu thường trú/trụ sở:………………………………………………………………….
Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: Tài sản đặt cọc

(Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản đặt cọc: nếu là tiền số tiền là bao nhiêu, mệnh giá như thế nào, nếu là vàng bạc hoặc kim khí quý khác thì nêu rõ số lượng, cân nặng, hình dáng……)

ĐIỀU 2: Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ……………………..  

ĐIỀU 3: Mục đích đặt cọc

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa.

ĐIỀU 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;
b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;
c) Các thỏa thuận khác …
Bên A có các quyền sau đây:
a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);
c) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 5: Quyền và nghĩa vụ của bên B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);
c) Các thỏa thuận khác …
Bên B có các quyền sau đây:
a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).
b) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 6: Việc nộp lệ phí công chứng

Lệ phí công chứng hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp. 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng hàng hóa quốc tế

ĐIỀU 7: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
Các cam đoan khác…

ĐIỀU 9: Điều khoản cuối cùng

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên hoặc người làm chứng;
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày…/…/…/; Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bên giữ… bản.

Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

Tìm hiểu thêm những nội dung có liên quan tại: Luật công ty, trang chia sẻ kiến thức pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here