Thông báo lập địa điểm kinh doanh – Những thông tin thành lập địa điểm kinh doanh mà doanh nghiệp cần biết!

0
84
Công bố đơn
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
5/5 - (1 bình chọn)

Thành lập địa điểm kinh doanh là vấn đề đang được quan tâm nhiều hiện nay. Thành lập địa điểm kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp phải thực hiện thông báo thành lập địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp, gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Theo quy định của pháp luật hiện nay, để được xem là địa điểm kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Thứ nhất, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể (Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

”3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”

(ii) Thứ hai, khi đăng ký tên của địa điểm kinh doanh phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

”Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.

2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

4. Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ”

(iii) Thứ ba, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh (Điểm a Khoản 2 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

”2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh

a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”

(iv) Thứ tư, đối với hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại (Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

”Điều 86. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.

2. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.”

Hồ sơ thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Hồ sơ thông báo thành lập địa điểm kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Nội dung hồ sơ thông báo phải bao gồm:

(i) Mã số doanh nghiệp.

(ii) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở).

(iii) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh.

(iv) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh: Chỉ được kinh doanh theo phạm vi của công ty mẹ.

(v) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

(vi) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh và lưu ý đối với chi nhánh văn phòng đại diện

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh là mẫu văn bản do công ty soạn thảo và gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh mới cho doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, mẫu Thông báo thành lập địa điểm kinh sẽ được soạn thảo dựa trên Phụ lục II-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Cụ thể:

Phụ lục II-7

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………… …………, ngày …… tháng …… năm ……

THÔNG BÁO

Về việc đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………………………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ………………………… Ngày cấp ……/……/…… Nơi cấp: …………

Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

  1. Tên địa điểm kinh doanh được thành lập

Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………………………..

Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……

………………………………………………………………………………………………………………………..

Tên địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ……………………….

  1. Địa chỉ địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ……………………………… Fax (nếu có): ………………………………..

Email (nếu có): ………………………….. Website (nếu có): ……………………………………

– /Địa điểm kinh doanh nằm trong (Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở của địa điểm kinh doanh nằm trong khu công nghiệp/khu chế  xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):

Khu công nghiệp         □

Khu chế xuất               □

Khu kinh tế                  □

Khu công nghệ cao     □

  1. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:

a) Ngành, nghề kinh doanh:

STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện): ……………………………..

4. Người đứng đầu địa điểm kinh doanh được thành lập  :

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………. Giới tính: ………………

Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: …………………………Quốc tịch: ………………………

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân      □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                            □ Loại khác (ghi rõ): …………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ………………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ………………. Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……

Địa chỉ thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:……………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên lạc:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:……………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: ………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): ……………………………… Email (nếu có): ……………………………..

  1. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ chi nhánh: ……………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ………… Ngày cấp ……/……/…… Nơi cấp: ………..

  1. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đồng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):

□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh

□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh

  1. Thông tin đăng ký thuế:
STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………….

2 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ địa điểm kinh doanh):

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): ………………………… Fax (nếu có): …………………………..

Email (nếu có): ………………………………………………………………………………………

3 Ngày bắt đầu hoạt động1(trường hợp địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): ……/……/……
4 Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc” Trường hợp tích chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tích chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):

Hạch toán độc lập       □                           Có báo cáo tài chính hợp nhất □

Hạch toán phụ thuộc   □

5 Năm tài chính;

Áp dụng từ ngày ……/…… đến ngày ……/……2

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6 Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………………………………………….
7 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL. O&M:

Có □                                             Không □

8 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

Khấu trừ                                   □

Trực tiếp trên GTGT                □

Trực tiếp trên doanh số           □

Không phải nộp thuế GTGT    □

  1. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh)3:

□ Tự in hóa đơn                      □ Đặt in hóa đơn

□ Sử dụng hóa đơn điện tử     □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế

  1. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh/văn phòng đại diện):

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

□ Hàng tháng    □ 03 tháng một lần    □ 06 tháng một lần

Lưu ý:

– Đối với chi nhánh văn phòng đại diện thì chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp thành lập đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán; có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

– Chi nhánh văn phòng đại diện của doanh nghiệp thành lập đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.

  1. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam:

□ Đánh dấu X nếu là chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và kê khai thêm các thông tin sau đây:

Giấy phép thành lập và hoạt động số:… (nếu có) do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày: …./…./……

Doanh nghiệp cam kết:

– Trụ sở địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp được thành lập và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật (Không ghi nếu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh);

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)4

____________________

1 Trường hợp địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.

2 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi tại ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quỹ; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quỹ; tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

3 Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

4 – Trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp thông báo lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này. 

Xem thêm: Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất

Một số lưu ý khi soạn thảo thông báo trên- thông báo về xây dựng địa điểm kinh doanh:

Trong quá trình soạn thảo theo mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh cần chú ý đến một số vấn đề sau:

(i) Thứ nhất, mẫu thông báo phải dựa trên Phụ lục II-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. 

(ii) Thứ hai, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

(iii) Thứ ba, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

(iv) Thứ tư, thông báo lập địa điểm kinh doanh phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký trong trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Xem thêm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,…

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here